Vincristine 1mg

HÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Ung thư
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm 1 mg : hộp 10 lo bột đông khô + 10 ống dung môi 10 ml – Bảng A.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo thuốc tiêm
Vincristine sulfate 1 mg
ống dung môi pha tiêm : dung dịch NaCl 0,09% 10 ml
DƯỢC LƯC
Vincristine là alcaloid nguồn gốc thực vật (cây dừa cạn). Nó ngăn chặn nhưng có thể phục hồi đươc sự phân chia gián phân ở giai đoạn trung kỳ. Nhờ sự liên kết của thuốc với các vi cấu trúc hình ống khi gián phân, Vincristine ức chế đươc sự tạo thành thoi gián phân. Trong tế bào ung thư, Vincristine ức chế một cách chon loc cơ chế sửa đổi ADN ; và bằng cách ức chế ARN-polymerase phụ thuộc ADN, Vincristine ức chế đươc sự tổng hơp ARN.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp, bệnh Hodgkin, tất cả các dạng mô bệnh hoc điển hình và các giai đoạn lâm sàng của bệnh lymphô không-Hodgkin, sarcôm cơ vân, sarcôm Ewing, bướu nguyên bào thần kinh, bướu Wilms. Phần lớn các bướu rắn trưởng thành, khi phối hơp với thuốc khác kìm tế bào.
CÁCH DÙNG: Thuốc này chỉ dùng tiêm tĩnh mạch (chú ý tránh tiêm ra ngoài mạch), nếu tiêm trong màng cứng sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Cần đặc biệt thận trong khi tính toán liều dùng chính xác cho từng cá thể, tùy theo tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Người lớn :
Theo nguyên tắc, có thể dùng 1,0-1,4 mg (nhiều nhất là 2 mg)/m2 diện tích bề mặt cơ thể cho một liều đơn, mỗi tuần dùng một lần. Tổng liều không đươc vươt quá 10-12 mg/m2 trong một đơt điều trị.
Trẻ em :
Có thể dùng 1,5 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể cho một liều đơn, mỗi tuần dùng một lần.
Thời gian điều trị là 4-6 tuần.
Nếu có rối loạn chức năng gan, nên dùng liều thấp hơn.
Pha hoạt chất đông khô trong lo với ống dung môi kèm theo. Sau đó pha loãng với nước muối sinh lý, dung dịch Vincristine vừa pha này có thể đươc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền dịch, trong vòng 1 phút.
QUÁ LIỀU
Điều trị hỗ trơ bao gồm việc dùng thuốc chống co giật (phenobarbital), thụt rửa (để chống tắc ruột), kiểm tra thường xuyên chức năng tim mạch và kiểm soát công thức máu của người bệnh.
BẢO QUẢN
Tránh ánh sáng, giữ trong tủ lạnh (2-8°C).
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nói chung, có thể dùng cho người mang thai, nhưng phải lưu ý như với các thuốc kìm tế bào khác. Thầy thuốc nên cân nhắc giữa lơi và hại của việc dùng thuốc.
Trong quá trình dùng thuốc, không đươc cho con bú.
Có thể dùng thuốc một cách rất thận trong khi dùng đồng thời hoặc đã dùng trước các thuốc kìm tế bào hoặc xạ trị, với người cao tuổi, trong trường hơp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và suy gan.
Nên kiểm tra công thức máu thường xuyên, nếu số lương bạch cầu xuống dưới 3000, thì ngừng điều trị và dùng kháng sinh dự phòng.
Dùng Vincristine có thể dẫn đến sự phát triển của bệnh thận acid uric cấp tính (vì thế mức acid uric trong huyết thanh nên đươc kiểm tra thường xuyên, cũng như nên dùng nước và các thuốc lơi tiểu đầy đủ, nên dùng chất ức chế men xanthine-oxydase (như Allopurinol).
Tiêm ngoài tĩnh mạch có thể gây đau tại chỗ và hoại tử. Nên ngừng tiêm ngay lập tức, phần còn lại của liều thuốc nên tiêm vào tĩnh mạch khác. Tiêm tại chỗ hyaluronidase để giảm những khó chịu này.
Nên sử dụng phương pháp tránh thai không hormon trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
Thuốc này cấm dùng đồng thời với các thuốc độc thần kinh (như asparaginase, isoniazide…).
Thận trong khi phối hơp :
- Mitomycin-C (có thể xuất hiện khó thở cấp và co thắt phế quản).
- Phenytoin (nồng độ trong huyết thanh của phenytoin có thể giảm, do đó có thể tăng nguy cơ co giật).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phổ biến nhất : độc thần kinh (thể hiện rõ ràng trong các chức năng cảm giác, vận động, hoặc thần kinh thực vật, tăng acid uric huyết, bệnh thận tăng acid uric huyết, rụng tóc).
Ít phổ biến hơn : độc hệ thần kinh trung ương, giảm natri huyết, hội chứng do tiết hormon kháng niệu không thích hơp, táo bón, sút cân, buồn nôn, nôn, nổi mề đay.
Hiếm : giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, viêm miệng.
Sau khi kết hơp hóa trị liệu với Vincristine, có thể xuất hiện vô kinh và vô tinh trùng.
Ngừng thuốc nếu có triệu chứng độc thần kinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với hoạt chất và với các thành phần khác của chế phẩm, suy tủy, bệnh thần kinh, nhiễm vi khuẩn và virus.

Leave a Reply