Vincarutine

HÃNG SẢN XUẤT: Labomed – Serp
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên nang : hộp 45 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Vincamine 20 mg
Rutoside 40 mg
DƯỢC LƯC
Vincarutine có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và làm trở lại mức bình thường nồng độ acide lactique và pyruvique.
Ngoài ra còn làm tăng lưu lương máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ.
Các đặc tính này đã đươc xác nhận ở người và đươc đưa vào các y văn.
Rutoside có tác động bảo vệ mạch máu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc đươc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc đươc đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đươc đề nghị để cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già (rối loạn sự tập trung và trí nhớ)
CÁCH DÙNG: Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải đươc tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ.
Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết.
Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bébridil, brétylium, disopyramide, érythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidine, sotalol, sultopride) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Không nên phối hơp :
- Các thuốc gây hạ kali huyết : amphotéricine B (đường tĩnh mạch), gluco-, minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide, thuốc lơi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích : nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lơi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài).
Đối với amphotéricine B, thuốc lơi tiểu, corticoide và tétracosactide : dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần ; theo dõi QT ; trường hơp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu).
Đối với các thuốc nhuận trường kích thích : thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích.
- Các thuốc gây xoắn đỉnh (astémizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfénadine) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hơp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tân sản não với tăng áp lực nội so.
Phối hơp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh (xem Tương tác thuốc).

Leave a Reply