Vibtil

VibtilHÃNG SẢN XUẤT: Lafon
NHÓM THUỐC: Tiêu hóa
THÀNH PHẦN: viên bao 250 mg : hộp 40 viên, vỉ bấm.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Aubier de Tilleuil* 250 mg
(Saccharose)
* Dác gỗ của cây Đoạn hay cây Lin-đen.
Thành phần của tinh chất dác gỗ của cây Đoạn hay cây Lin-đen
Các muối khoáng : kali, calci, magne, mangan
Các aminoacid : alanine, tryptophan
Các vitamin : vitamin C, B1
Các chất carbonhydrate : glucose, fructose, galactose
Các tannoids và polyphenol : nhóm này bao gồm các chất hóa hoc tạo nên phần lớn đặc tính y hoc của dác gỗ cây Lin-đen. Bao gồm : caffeic acid, coumaric acid, chlorogenic acid, esculosides và fraxosides.
Các chất lipid : Oleic acid, linoleic acid, tiliadin.
Tá dươc : calcium carbonate, tinh bột lúa mì, magnesium stearate, calcium alginate, rosin, geletine, talc, titanium oxide, sucrose, sáp ong trắng, sáp carnauba.
DƯỢC LƯC
Thuốc thông mật, lơi mật (A : hệ thống tiêu hóa và chuyển hóa).
Trên phương diện dươc lý hoc, dươc lực hoc, nghiên cứu sâu thêm, Vibtil có các đặc tính sau :
1. Tác dụng giảm tiết mật :
- Tác dụng giảm tiết mật ở chó (R. Cahen và S. Aubron) và chuột (J. Duteil, J. Naudand và J. Perssonier) đã đươc chứng minh đầy đủ. Thêm nữa, tinh chất dác gỗ Lin-đen không làm thay đổi nồng độ các thành phần trong dịch mật.
- Một nghiên cứu đươc GS Casanova và Gallats tiến hành ở Marseilles đã đánh giá hiệu quả của Vibtil lên sự bài tiết dịch mật qua một ống thông tá tràng. Nghiên cứu này tiến hành trên 16 bệnh nhân bị migraine (5 bệnh nhân) hoặc các hội chứng đau vùng gan (11 bệnh nhân) với liều lương 4 viên/ngày tinh chất dác gỗ cây Lin-đen hoang dại (Vibtil) trong ít nhất 10 ngày. Ở mỗi bệnh nhân, ống thông tá tràng đươc đặt trước và sau điều trị, đã cho thấy tổng lương dịch mật thu đươc sau điều trị giảm đi 29,8% so với trước khi điều trị.
2. Tác dụng chống co thắt :
- Tinh chất dác gỗ cây Lin-đen có tính hướng cơ, tác dụng chống co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa (R. Cahen, C. Hirsch, A. Pessonier). Tác dụng này đặc biệt rõ rệt trên ống mật và cơ thắt Oddi. Ở chó đã đươc cắt bỏ túi mật, Vibtil làm mất tác dụng tăng áp lực trong đường mật gây ra bởi morphine và barium chloride.
Về mặt dươc hoc, morphine là chất gây co thắt cơ, tác dụng lên cơ Oddi. Trong những trường hơp rối loạn bài tiết mật, morphine có thể gây ra cơn đau tương tự các cơn đau tự phát, mặc dù morphine có tác dụng giảm đau trung ương.
Thêm nữa, người ta đã quan sát thấy rằng cơn đau do bài tiết mật xuất hiện thường xuyên hơn nếu tiêm morphine sau khi uống thuốc lơi mật, sodium dehydrocholate. Cơn đau này thường kèm theo đau đầu, đặc biệt ở những bệnh nhân đau nửa đầu có các cơn đau tái phát.
Giáo sư Debray đã sử dụng test này để nghiên cứu tác dụng của chất chiết xuất từ dác gỗ cây Lin-đen. Vibtil đươc dùng cho 42 bệnh nhân có đáp ứng test dương tính với 3 viên uống, 30 phút trước khi tiêm sodium dehydrocholate. Trong 42 bệnh nhân này, 39 (92,9%) đã đươc bảo vệ bằng Vibtil : 23 trường hơp đươc bảo vệ hoàn toàn, 9 trường hơp gần hoàn toàn, 7 trường hơp rất rõ rệt (đau hạ sườn phải hoặc đau đầu có tính chất khó chịu).
- Tác dụng bảo vệ đối với cả đau đầu và cơn đau bài tiết mật :
Tác dụng chống co thắt của Vibtil đã đươc chứng minh in vitro trên ruột và tá tràng động vật. Với cùng một cơ chế như ở người, dường như các đặc tính chống co thắt của dác gỗ cây Lin-đen không chỉ khu trú ở túi mật, mà còn tới tận các cơ co thắt ở xa (Salmon-Malbranche A. R.). Giả thiết này vẫn đang đươc chứng minh, có thể giải thích hiệu quả của Vibtil trong rối loạn tiêu hóa không chỉ hoàn toàn do nguyên nhân túi mật.
- Giả thuyết về tác dụng lên Glutamic-pyruvic transaminase :
Tác dụng có lơi của tinh chất dác gỗ cây Lin-đen lên hệ thống gan mật cũng có thể đươc giải thích bằng tác dụng lên một hoặc nhiều hệ enzyme của cơ thể. Để kiểm tra giả thuyết này, một nghiên cứu in vitro đã đươc tiến hành trên gan chuột lang (Debray Ch., Roze Cl., Hardomin J.P.). Trong tổng số 115 cuộc thử nghiệm có so sánh với nhóm chứng, đã quan sát thấy có giảm rõ rệt hoạt tính transaminase. Từ đó có thể kết luận rằng glutamic-pyruvic transaminase, một enzyme quan trong trong tế bào gan, đã bị ức chế in vitro khi thêm vào tinh chất dác gỗ cây Lin-đen.
Kết luận : Do tác dụng kép có lơi của dác gỗ cây Lin-đen :
- tác dụng giảm bài tiết mật : làm giảm thể tích dịch mật do gan bài tiết
- tác dụng chống co thắt : mở cơ thắt Oddi (và có thể có tác dụng chống co thắt ở đường tiêu hóa trên)
Vibtil phục hồi chức năng tiêu hóa bình thường, vì vậy, tạo ra đáp ứng đối với điều trị các rối loạn tiêu hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đươc sử dụng theo truyền thống để làm dễ dàng cho các chức năng đào thải ở thận và đường tiêu hóa.
Mục đích để điều trị các rối loạn tiêu hóa :
- Trướng vùng thương vị, chậm tiêu, ơ hơi, buồn nôn, đầy hơi …
- Hội chứng rối loạn tiêu hóa kèm theo đau đầu, đau hạ sườn phải.
- Rối loạn hoạt động bài xuất mật, bệnh ống mật và bệnh co thắt cơ Oddi.
- Migraine thể tạng.
- Sỏi túi mật.
Rối loạn tiêu hóa do túi mật : (do phản xạ, do tăng hay giảm bài tiết mật)
Nhi khoa : Các trường hơp :
- Đau bụng cơ năng.
- Đau nhức nửa đầu thể tiêu hóa và các triệu chứng kèm theo.
- Viêm gan siêu vi (đã có vàng da).
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn :
Uống từ 1 đến 2 viên với một ít nước trước 3 bữa ăn chính hay khi có các rối loạn (3-6 viên bao/ngày, chia làm 3 lần).
Dùng cho trẻ em :
Trẻ em trên 6 tuổi : 1-3 viên bao/ngày, chia làm 3 lần.
Luôn nhớ tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Không dùng quá thời gian lưu hành của thuốc đươc ghi trên hộp thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không dùng trong trường hơp bị tắc nghẽn đường dẫn mật và suy tế bào gan nặng.
Tinh bột mì có trong thành phần tá dươc có thể gây độc trong trường hơp bị bệnh rối loạn tạng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply