Vessel Due F

Vessel Due FHÃNG SẢN XUẤT: Ampharco USA
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên nang mềm : hộp 50 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Sulodexide 250 LSU
DƯỢC LƯC
Cấu trúc phân tử của sulodexide gồm 2 phân đoạn chính là Dermatan sulphate (20%) và Heparan sulphate (80%) là những glycosaminoglycan thành mạch gồm những chuỗi disacharide đươc sulphate hóa ở mức độ khác nhau và mang điện tích âm.
Trong cơ thể người chúng đươc tìm thấy ở nhiều nơi, đặc biệt nhất là tại lớp nội mô mạch máu. Nơi đây, chúng đươc tế bào nội mạc tổng hơp và phóng thích về phía mặt lòng và phía màng căn bản và có vai trò quan trong trong sinh hoc nội mô thành mạch : thiết lập hàng rào điện tích âm trên bề mặt bảo vệ sự toàn vẹn của nội mô, ngăn tạo huyết khối, bảo tồn tính thấm chon loc màng, và có khả năng chống tăng sinh tế bào cơ trơn ngăn cản diễn tiến hiện tương xơ vữa thành mạch.
Những bệnh nhân có nguy cơ huyết khối, bệnh lý xơ vữa động mạch, biến chứng mạch máu do bệnh tiểu đường và bệnh thận do tiểu đường thường kèm theo sự thiếu hụt glycosaminoglycan thành mạch. Bổ sung sự thiếu hụt glycosaminoglycan nội sinh là tính ưu việt của Vessel Due F trong ý nghĩa dự phòng và điều trị các bệnh lý này.
Vessel Due F có tác dụng chống huyết khối, chống xơ vữa động mạch và điều trị bệnh thận do tiểu đường (albumin niệu do tiểu đường) thông qua 6 cơ chế chính :
Chống tạo lập huyết khối :
Khác với heparin trong lương phân tử thấp và chủ yếu với heparin không phân đoạn, sulodexide dạng viên uống có khả năng chống huyết khối nhưng chưa có trường hơp nào gây xuất huyết là do sulodexide chỉ ức chế thrombin tuần hoàn một phần và ở mức độ thấp qua trung gian antithrombin III, trong khi tính chất kích hoạt heparin cofactor II của sulodexide tỏ ra có hiệu quả hơn trên sự ức chế thrombin liên kết với fibrin, đồng thời tính chất ức chế sự kết tập và kết dính tiểu cầu thông qua ức chế cathepsin G nên sự tạo lập huyết khối đươc ngăn chặn một cách có hiệu quả. Thực tế, trong những nguyên nhân gây xuất huyết của heparin là sự ức chế mạnh thrombin tuần hoàn và những yếu tố đông máu huyết tương khác đặc biệt là yếu tố Xa, đồng thời làm giảm số lương tiểu cầu. Điều này không xảy ra khi dùng sulodexide.
Tác động hủy fibrin :
Vessel Due F có tác dụng hủy fibrin thông qua cơ chế kích hoạt sự phóng thích tại chỗ yếu tố kích hoạt plasminogen mô (tPA) và làm giảm hoạt tính của chất ức chế yếu tố hoạt hóa plasminogen (PAI). Yếu tố tPA chỉ có hiệu lực khi plasminogen liên kết với sơi fibrin.
Giảm độ nhờn huyết tương :
Vessel Due F cải thiện tình trạng huyết lưu cả hai hệ thống mạch máu (động mạch và tĩnh mạch) nhờ tác động lên cả 2 thành phần : giảm nồng độ fibrinogen và giảm lipoprotein trong lương phân tử thấp trong huyết tương. Yếu tố fibrinogen và lipid máu cao là những nguy cơ dễ tạo lập huyết khối và hình thành những mảng xơ vữa. Vessel Due F ngăn ngừa đươc những hiện tương này.
Tác dụng giảm lipid máu : do kích hoạt men lipoprotein lipase.
Tác dụng chống xơ vữa động mạch :
Chủ yếu Vessel Due F ức chế sự tăng sinh của những tế bào cơ trơn thành mạch và giảm những yếu tố hủy hoại thành mạch nhờ liên kết và bất hoạt nhiều chất như histamine, serotonin, lisozymes và lipoprotein trong lương phân tử thấp và rất thấp.
Duy trì tính thấm chon loc màng :
Sulodexide khôi phục lại hàng rào điện tích âm bình thường của thành vi mạch máu. Tại các cuộn mạch cầu thận, Vessel Due F khôi phục lại tính thấm chon loc màng ngăn cản sự thoát albumin ra nước tiểu ở bệnh nhân bệnh thận do tiểu đường. Tại hệ thống động mạch và tĩnh mạch võng mạc trung tâm, Vessel Due F chống lại hiện tương xuất tiết, xuất huyết và tắc nghẽn do huyết khối.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sulodexide dạng viên uống đươc hấp thu hoàn toàn trong vòng 1-2 giờ sau khi uống chủ yếu qua phần trên của ruột non. Chúng đươc phân bố chủ yếu (90%) tại nội mô mạch máu, mạng lưới gian bào. Sulodexide đươc chuyển hóa theo con đường dị hóa hoặc khử sulphate. Sau khi uống 72 giờ, khoảng 40-60% liều dùng đươc đào thải chủ yếu qua thận, phần thải qua phân là 23,5 %.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dự phòng và điều trị tất cả những bệnh lý mạch máu có nguy cơ huyết khối thể bán cấp và mạn tính :
- Dự phòng và điều trị biến chứng võng mạc, biến chứng thận (tiểu albumin), và biến chứng mạch máu do bệnh tiểu đường.
- Điều trị và dự phòng tái phát cơn thiếu máu não thoáng qua, thiếu máu não gây tổn thương thần kinh có hồi phục, đột qũ do huyết tắc (giai đoạn hồi phục).
- Thiểu năng mạch vành do huyết khối.
- Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (chứng đau cách hồi).
- Huyết khối tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch chi dưới.
CÁCH DÙNG: Việc quyết định liều tùy vào tình trạng nặng nhẹ lâm sàng và tùy vào sự đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều đề nghị : người lớn 1 hoặc 2 viên, 2 lần mỗi ngày, cách xa bữa ăn. Thời gian điều trị 40-60 ngày, có thể lặp lại đơt điều trị ít nhất 2 lần trong năm.
QUÁ LIỀU
Chưa có trường hơp nào quá liều khi sử dụng bằng đường uống. Nếu xảy ra, cần xử trí thích hơp. Khi có biểu hiện nặng do quá liều nên tiêm đường tĩnh mạch 3 ml Protamine sulphate 1% (tương đương 30 mg).
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Đối với dạng viên uống, không nhất thiết phải theo dõi thông số đông máu định kỳ, nhưng cần loại trừ những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu trước khi có chỉ định. Phải theo dõi thận trong khi phối hơp với các nhóm thuốc chống đông khác vì tác dụng hiệp đồng.
Chưa có bằng chứng thuốc gây độc tính trên thai trong những nghiên cứu trên động vật, tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Không sử dụng khi cho con bú sữa mẹ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Chưa có trường hơp nào gây xuất huyết khi sử dụng dạng viên uống. Các tác dụng phụ hiếm gặp như buồn nôn, nôn, đau thương vị (0,5%), phản ứng da (0,15%).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn đối với thành phần của thuốc.
Bệnh có nguy cơ xuất huyết hoặc thể tạng chảy máu.

Leave a Reply