Verospiron

VerospironHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Lơi tiểu
THÀNH PHẦN: viên nén 25 mg : hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Spironolactone 25 mg
DƯỢC LƯC
Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lơi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lươn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Verospiron không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+, mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu.
Kết quả của tác dụng trên là verospiron cũng làm hạ huyết áp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Spironolactone đươc hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa. Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).
Spironolactone đươc chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dươc lý của nó là 7a-thiomethylspironolactone và canrenone. Các chất chuyển hóa này đươơc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lương nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vươt qua đươc hàng rào máu – não và bài tiết vào sữa mẹ
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị ngắn hạn, điều trị trước phẫu thuật trong bệnh cường aldosterone tiên phát ; điều trị lâu dài, nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật.
Phù do các nguyên nhân khác nhau. Nên phối hơp spironolactone với các thuốc lơi tiểu khác, hạn chế dùng muối và nước và nếu cần, phải nghỉ ngơi trên giường.
Phù nề, đi kèm suy tim xung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng, hoặc nếu các liệu pháp khác không đươc dung nạp hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lơi tiểu khác.
Phù và/hay cổ trướng kèm theo xơ gan.
Hội chứng thận hư : nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lơi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.
Cao huyết áp vô căn : dùng kết hơp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hơp giảm kali huyết.
Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng đươc.
Verospiron còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.
CÁCH DÙNG: Cường aldosterone :
Mỗi ngày có thể uống 100-400 mg trước phẫu thuật.
Nếu người bệnh không thích hơp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả đươc xác định cho từng cá thể. Trong trường hơp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày một lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hơp Verospiron với các thuốc lơi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.
Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư) :
Người lớn :
- Liều khởi đầu thông thường là 100 mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200 mg/ngày.
- Với liều cao hơn, Verospiron nên dùng kết hơp với một thuốc lơi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lơi tiểu có tác dụng ở ống lươn gần. Trong trường hơp này, liều Verospiron vẫn không đổi.
Trẻ em : 3,0 mg/kg thể trong/ngày, chia làm hai lần, hoặc uống làm một lần.
Cao huyết áp :
Liều khởi đầu là 50-100 mg/ngày, chia làm hai lần, và kết hơp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt đươc sau 2 tuần điều trị.
Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.
Giảm kali huyết :
Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100 mg, nếu không thể cung cấp K+ đươc bằng đường uống hoặc không thể dùng đươc phương pháp giữ kali khác.
QUÁ LIỀU
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng thuốc lơi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin ; trong các trường hơp trầm trong thì tiến hành thẩm phân.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trong trường hơp suy thận và tăng thoáng qua chứng tăng kali huyết, thì có thể phát triển hàm lương nitrogen trong nước tiểu và chứng toan huyết chuyển hóa tăng clorid huyết khả hồi.
Vì thế, ở người bệnh có rối loạn chức năng gan và thận và ở người cao tuổi, cần phải kiểm tra thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và chức năng thận.
Verospiron làm xáo trộn sự xác định digoxin trong huyết thanh, cortisol và epinephrine trong huyết tương.
Mặc dầu Verospiron không tác động trực tiếp lên chuyển hóa carbohydrate, nhưng cũng phải dùng thuốc này cẩn thận ở người bệnh tiểu đường, đặc biệt khi có bệnh thận do tiểu đường, vì chứng tăng kali huyết có thể xuất hiện ở những người bệnh này.
Khởi đầu điều trị, nên tránh lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm trong một thời gian đươc xác định tùy theo từng cá thể. Sau đó bác sĩ sẽ quyết định giới hạn này.
Trong khi điều trị, tránh dùng các thức uống có cồn.
Ở động vật, khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều dùng cho người trong một thời gian dài, người ta thấy xuất hiện ở động vật các khối u và bệnh bạch cầu tủy bào, vì vậy nên tránh dùng lâu dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Salicylate (làm giảm tác dụng lơi tiểu).
- Các thuốc lơi tiểu khác (tăng lơi tiểu).
- Kali và các thuốc lơi tiểu giữ kali khác (nguy cơ tăng kali huyết).
- Thuốc chống cao huyết áp (tăng tác dụng hạ huyết áp).
- Thuốc chống viêm không steroid NSAID (nguy cơ tăng kali huyết).
- Thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin (nguy cơ tăng kali huyết).
- Amoni clorid (tăng nguy cơ toan huyết).
- Flucocortisone (tăng thải trừ kali một cách nghịch thường).
- Digoxin (tăng thời gian bán thải của digitalis, tăng nguy cơ nhiễm độc digoxin).
- Mitotane (giảm tác dụng của mitotane).
- Các dẫn xuất coumarine (giảm tác dụng của các thuốc này).
- Triptoreline, busereline, gonadoreline (tăng tác dụng của các thuốc này).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Dùng Verospiron lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giong nói ở cả hai giới.
Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.
Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trong (tốc độ loc cầu thận < 10 ml/phút), tăng kali huyết, giảm natri huyết, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Leave a Reply