Venosan retard

HÃNG SẢN XUẤT: Dr. Willmar Schwabe
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên bao phim tác dụng kéo dài (Venosan retard) : hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Extract horse chestnut seeds chuẩn hóa 263,2 mg
tương đương với : Triterpene glycosides (tính theo aescin khan) 50 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hơp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.
Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vươt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khảo sát Venosan Retard bằng đường uống, hoạt độ phóng xạ tổng cộng trong máu tăng theo dạng tuyến tính kéo dài đến 10 giờ sau khi uống. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của a-aescin là 82% và của b-aescin là 67%. Chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua mật và nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Chỉ định cho bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (CVI) như giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch nông và sâu, viêm – huyết khối tĩnh mạch, các bệnh lý tĩnh mạch lúc mang thai với các triệu chứng như đau và nặng chân, phù chân, co cứng cơ (chuột rút), loạn dưỡng mô.
Chỉ định nội khoa cho bệnh trĩ độ 1, 2 ; điều trị các triệu chứng cơ năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.
Điều trị hỗ trơ các tình trạng viêm khác nhau, phòng ngừa và điều trị hỗ trơ cho những trường hơp phù nề do chấn thương hay do phẫu thuật, bệnh nhân bị bỏng nhiệt
CÁCH DÙNG: Dạng viên :
Uống mỗi lần 1-2 viên, ngày 2 lần trước các bữa ăn sáng và tối.
TÁC DỤNG PHỤ: TÁC DUNG NGOAI Ý
Có ghi nhận một vài trường hơp kích ứng tiêu hóa nhẹ khi dùng đường uống, đau nhẹ tại chỗ tiêm, ửng đỏ mặt có thể gặp trong một số trường hơp khi dùng dạng tiêm (tỉ lệ khoảng 0,4%).
Thuốc đươc dung nạp rất tốt, cho đến nay chưa có trường hơp nào đươc báo cáo về những triệu chứng khi dùng quá liều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply