Ursolvan 200mg

Ursolvan 200mgHÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Gan mật
THÀNH PHẦN: viên nang 200 mg : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Acide ursodésoxycholique 200 mg
DƯỢC LƯC
Muối mật.
Acide ursodésoxycholique là một acide mật thiên nhiên hiện diện trong cơ thể người với một lương rất ít. Khác với các acide mật nội sinh (acide chénodésoxycholique, cholique, désoxycholique và lithocholique), acide ursodésoxycholique rất có ái lực với nước và không có tính tẩy.
Acide ursodésoxycholique có tác động trên sự tuần hoàn gan ruột của các acide mật nội sinh : tăng bài tiết các acide này ở mật, ức chế sự tái hấp thu chủ động bởi ruột, giảm nồng độ của chúng trong máu.
Dùng acide ursodésoxycholique là một liệu pháp làm tan sỏi mật do cholestérol, làm giảm sự bão hòa cholestérol trong mật. Tác dụng này dựa trên nhiều cơ chế khác nhau : giảm hấp thu cholestérol ở ruột, tăng chuyển hóa cholestérol ở gan thành các acide mật nhờ tăng hoạt tính trên gan của men cholestérol 7 a-hydroxylase. Ngoài ra acide ursodésoxycholique còn duy trì cholestérol mật dưới dạng hòa tan bằng cách tăng hình thành các tinh thể lỏng của cholestérol từ các dạng rắn.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Acide ursodésoxycholique đươc hấp thu một cách thụ động ở ruột non. Thuốc chịu sự chuyển hóa khi qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acide ursodésoxycholique đươc liên hơp với glycine và taurine. Ở các liều uống từ 10 đến 15 mg/kg/ngày, acide ursodésoxycholique chiếm từ 50 đến 70% trên toàn bộ các acide mật trong máu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Sỏi mật do cholestérol không quan sát đươc bằng quang tuyến, có đường kính dưới 15 mm, ít hoặc không có triệu chứng với túi mật vẫn hoạt động bình thường (đươc kiểm tra bằng siêu âm túi mật), ở bệnh nhân không có chỉ định mổ.
Các bệnh gan ứ mật mãn tính, đặc biệt là xơ gan mật nguyên phát, viêm mật xơ cứng, tổn thương ở gan trong bệnh nhầy nhớt.
CÁCH DÙNG: Sỏi mật do cholestérol :
Liều thông thường từ 5 đến 10 mg/kg/ngày ; liều trung bình đươc khuyến cáo cho người có thể trong chuẩn là 7,5 mg/kg/ngày ; người béo phì nên dùng liều 10 mg/kg/ngày, tương ứng với, tùy theo thể trong, uống từ 2 đến 3 viên mỗi ngày. Nên uống 1 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.
Thời gian điều trị thường là 6 tháng, nhưng có thể kéo dài đến 1 năm nếu sỏi có đường kính trên 1 cm.
Bệnh gan ứ mật :
Liều tối ưu từ 13 đến 15 mg/kg/ngày. Nên khởi đầu với liều 200 mg/ngày, sau đó tăng từ từ từng nấc liều để đạt đến liều tối ưu sau 4 đến 8 tuần điều trị.
Trong bệnh gan ứ mật biến chứng từ bệnh nhầy nhớt, liều tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
Nên chia liều hàng ngày thành 2 lần, vào buổi sáng và buổi tối, uống thuốc trong bữa ăn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Kiểm tra hiệu quả điều trị bằng siêu âm hay chụp túi mật sau 6 tháng điều trị.
Kiểm tra chức năng gan trong trường hơp bị xơ gan nặng, suy tế bào gan hoặc tắc mật nặng (bilirubine huyết trên 200 mmol/l).
Trường hơp tắc mật có biến chứng gây ngứa, liều acide ursodésoxycholique phải đươc tăng từ từ, bắt đầu ở 200 mg/ngày. Trong trường hơp này, có thể nên phối hơp với cholestyramine nhưng phải dùng cách xa nhau.
LÚC CÓ THAI
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Cholestyramine : giảm tác dụng của các acide mật do bị cholestyramine hấp phụ và đào thải.
- Acide chénodésoxycholique : trong trường hơp sỏi mật do cholestérol, acide chénodésoxycholique có thể làm tăng tác dụng của acide ursodésoxycholique trên sự bão hòa cholestérol trong mật.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tiêu chảy : rất hiếm.
Bị ngứa lúc bắt đầu điều trị trong trường hơp bị tắc mật nặng (bilirubine huyết trên 200 mmol/l). Trong trường hơp này nên khởi đầu với liều 200 mg/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai.

Leave a Reply