Trofurit 40

HÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Lơi tiểu
THÀNH PHẦN: Furosemide.
Viên nén 40 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận; phù phổi; phù não; nhiễm độc thai; cao HA nhẹ hay trung bình. Liều cao dùng để điều trị suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.
CÁCH DÙNG: Người lớn: khởi đầu 40 mg/ngày, sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thông thường 20 mg/ngày hay 40 mg cách ngày. Nếu cần, có thể lên đến 80-120 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi sáng. Suy thận mãn: khởi đầu 240 mg/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240 mg/4-6 giờ. Không vươt quá 2000 mg. Trẻ em: 1-3 mg/kg/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: Thận Trong Khi dùng liều cao & kéo dài, cần kiểm soát điện giải đồ, bù thêm thực phẩm giàu K hoặc thuốc chứa K. HA & cung lương tim của bệnh nhân trụy mạch phải trở về bình thường trước khi điều trị. Phì đại tiền liệt tuyến (có thể gây tắc nghẽn đường niệu cấp), tiểu đường (có thể cần tăng liều insulin), rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan cổ trướng. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Phản Ứng Có Hại Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, rối loạn thị giác, ù tai, điếc thoáng qua, vop bẻ, dị cảm, hạ HA thế đứng, viêm tụy cấp, tổn thương gan, tăng nhạy cảm với ánh sáng. Choáng váng, mệt mỏi, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Hiếm gặp: dị ứng da, ức chế tủy xương, (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu). Rối loạn nước-điện giải.
Phản Ứng Phụ
Tương Tác Thuốc Không nên dùng chung với lithium, cephalosporine, aminoglycoside. Dùng thận trong với thuốc hạ áp, thuốc uống trị tiểu đường, corticosteroid, digitalis. Rươu, barbiturate, diazepam: tăng tác dụng hạ HA tư thế của Trofurit.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mất điện giải, tiền hôn mê, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các độc tố từ gan, thận. Tăng nhạy cảm với furosemide hoặc các sulfamid khác.

Leave a Reply