Tri-Regol

Tri-RegolHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Sinh dục
THÀNH PHẦN: viên nén : vỉ 21 viên (gồm 6 viên màu vàng, 5 viên màu hồng và 10 viên màu trắng), hộp 3 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên màu vàng
Levonorgestrel 0,05 mg
Ethinylestradiol 0,03 mg
cho 1 viên màu hồng
Levonorgestrel 0,075 mg
Ethinylestradiol 0,04 mg
cho 1 viên màu trắng
Levonorgestrel 0,125 mg
Ethinylestradiol 0,03 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc uống ngừa thai. Rối loạn xuất huyết chức năng, kinh nguyệt thất thường, đau kinh, điều hòa kinh nguyệt và dùng cho các mục đích trị liệu khác khi có hội chứng tiền kinh nguyệt.
Tri-Regol là thuốc đươc chon cho phụ nữ có cơ địa hormon gestagen cân bằng hoặc nhẹ.
Vì trong quá trình dùng thuốc, nội mạc tử cung vẫn duy trì khả năng biến dạng, nên có thể dùng thuốc cho người mới lớn, người chưa sinh con, và phụ nữ trung niên.
CÁCH DÙNG: Nên bắt đầu uống Tri-Regol từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh trong 21 ngày. Mỗi ngày uống 1 viên vào giờ giống nhau, tốt nhất là trước khi đi ngủ tối. Sau đó là giai đoạn 7 ngày nghỉ thuốc, trong thời gian này, sẽ gặp xuất huyết giống như kinh nguyệt.
Bất kể biểu hiện và thời gian có kinh, chu kỳ dùng thuốc mới 21 ngày phải đươc bắt đầu vào ngày thứ 8. Phác đồ này đươc dùng cho đến khi việc tránh thai hoặc điều hòa kinh nguyệt còn cần thiết. Trong trường hơp dùng thuốc đều, thì hiệu quả tránh thai đạt đươc cả trong 7 ngày nghỉ thuốc.
Những viên thuốc có màu khác nhau thì có thành phần khác nhau. Những viên màu vàng dùng đầu tiên, tiếp theo là những viên màu hồng, sau đó là những viên màu trắng. Số thứ tự đươc ghi ở mặt sau của vỉ.
Nếu quên dùng thuốc vì bất cứ lý do gì, phải uống thêm viên đã quên càng sớm càng tốt.
Sự ức chế rụng trứng không thể đươc xem là liên tục, nếu thời gian uống giữa 2 viên quá 36 giờ.
Tri-Regol có thể dùng cho các mục đích trị liệu khác.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trong khi dùng thuốc trong các trường hơp giãn tĩnh mạch, động kinh, tăng huyết áp, rối loạn tâm thần kèm trầm cảm, tiểu đường nhẹ, u cơ tử cung, bệnh tuyến vú và người trên 40 tuổi. Hút thuốc lá có thể làm trầm trong thêm các tác dụng phụ. Hàng năm, nên kiểm tra tế bào hoc. Vì loại thuốc này có hàm lương hormon thấp, trong trường hơp tiêu chảy hoặc nôn mửa do làm giảm hấp thu – hiệu quả tránh thai có thể bị mất tạm thời. Do đó, các bệnh gian phát đi kèm tiêu chảy hoặc nôn mửa phải đươc lưu ý. Trong trường hơp bị tiêu chảy hoặc nôn kéo dài, thì nên ngừng thuốc và nên dùng phương pháp tránh thai khác.
Để bảo vệ bào thai, nên ngừng thuốc 3 tháng trước khi có kế hoạch mang thai và nên sử dụng phương pháp tránh thai không hormon khác.
Nên ngừng thuốc trong trường hơp bệnh mạn tính và trước khi đại phẫu thuật (6 tuần trước kế hoạch phẫu thuật).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hiệu quả thuốc có thể bị giảm (xuất huyết bất thường) hoặc mất tác dụng hoàn toàn, nếu dùng đồng thời với một số thuốc gây cảm ứng enzyme, như rifampicin, dẫn xuất phenobarbital, phenytoin, kháng sinh phổ rộng, và dẫn xuất pyrazolone, sulfonamide.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Khi bắt đầu uống thuốc, có thể xuất hiện vài triệu chứng đường tiêu hóa, khó chịu trong ngực và buồn nôn, những triệu chứng này thường chấm dứt hoặc giảm bớt khi tiếp tục dùng thuốc. Có thể gặp tăng hoặc giảm thể trong. Có thể thay đổi dung nạp glucose. Có thể xuất hiện nhức đầu, thay đổi xúc cảm, mệt mỏi, ngoại ban, chuột rút, thay đổi dục năng. Khi ra huyết lấm tấm vừa phải trong thời gian dùng thuốc, không nhất thiết phải ngừng thuốc. Khi xuất huyết quá nhiều, thì nên ngừng thuốc và khám phụ khoa. Nếu kết quả kiểm tra không có vấn đề gì, chu kỳ mới 21 ngày có thể đươc bắt đầu vào ngày thứ 5 tính từ ngày có kinh. Xuất huyết ngoài chu kỳ kinh và xuất huyết lấm tấm thường ngắn hạn và có khuynh hướng chấm dứt hoàn toàn khi dùng quen Tri-Regol.
Ngừng thuốc trong các trường hơp :
- Mang thai.
- Huyết khối, nghẽn mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Rối loạn mạch máu não.
- Nhồi máu cơ tim.
- Huyết khối võng mạc.
- Rối loạn thị giác, chứng lồi mắt, chứng nhìn đôi.
- Nhức đầu nặng – kéo dài và tái phát.
- Một vài bệnh nặng, mạn tính khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mang thai. Tình trạng sau viêm gan, rối loạn chức năng gan, có tiền sử bệnh vàng da tự phát trầm trong khi mang thai, sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm ruột kết mạn tính, có tiền sử bệnh ngứa nặng khi mang thai, rối loạn chuyển hóa lipid.
Bệnh tim thực thể nặng, cao huyết áp trầm trong, tiểu đường trầm trong, bệnh về tuyến nội tiết, có nguy cơ huyết khối, có tiền sử rối loạn mạch não. Bệnh ác tính, nhất là ung thư vú và ung thư đường sinh dục. Thiếu máu ác tính, chứng vàng da tan máu mạn tính, hội chứng Dubin-Jonhson và Rotor.
Thời kỳ cho con bú và không dung nạp thuốc.

Leave a Reply