Toplexil

Toplexil capHÃNG SẢN XUẤT: Pháp
NHÓM THUỐC: Giảm ho (long đờm)
THÀNH PHẦN: Oxomemazin (dưới dạng hydroclorid) 1,65mg
Guaifenesin 33,33mg
Paracetamol 33,33mg
Natri Benzoat 33,33mg
Tá dươc: Tinh bột lúa mì, lactose, magnesi stearat vđ 1 viên
Hộp 24 viên nang
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị các chứng ho khan và ho do kích thích ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi, đặc biệt là ho vào lúc chiều tối và ban đêm. Ho do dị ứng và do kích thích.
CÁCH DÙNG: * Người lớn: 2 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lâăn.
Truờng hơp ho vêă đêm thì tăng thêm liêău buôơi tôâi.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Trường hơp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản.
Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu.
Nếu ho kháng với 1 loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Lưu ý người lái xe và người vận hành máy móc về nguy cơ bị buồn ngủ.
Trong chừng mực mà thuốc phénothiazine đươc giả định là yếu tố nguy cơ gây chết đột ngột ở trẻ còn bú, người ta khuyên không sử dụng thuốc này ở trẻ dưới 1 tuổi.
Ở người già và người suy gan, liều khởi đầu phải giảm một nửa, sau đó điều chỉnh tùy theo sự dung nạp và nhu cầu.
LÚC CÓ THAI
Mặc dầu không có một tác dụng gây quái thai nào đươc ghi nhận ở thú vật cũng như ở người, tuy nhiên tính vô hại của Toplexil chưa đươc xác nhận trên phụ nữ mang thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Với hàm lương chứa trong Toplexil, oxomémazine không đươc tìm thấy trong sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến oxomémazine :
Không nên phối hơp :
- Alcool : alcool làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1, làm giảm sự tập trung do đó có thể gây nguy hiểm cho người lái xe cũng như đang vận hành máy móc. Tránh uống rươu cũng như các thuốc có chứa alcool.
- Sultopride : nguy cơ phần lớn là rối loạn nhịp tâm thất, nhất là cơn loạn nhịp thất kịch phát.
Một số phối hơp cũng cần nên lưu ý :
- Thuốc hạ huyết áp : tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng (hiệp đồng tác dụng). Đối với guanéthidine, xem phía trên.
- Atropine và các chất có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, đa số các thuốc kháng histamine H1, thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, các thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide) : phối hơp các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng…
- Các thuốc khác gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương (dẫn xuất của morphine có tác dụng giảm đau và chống ho, đa số các thuốc kháng histamine H1, barbiturate, benzodiazépine, các thuốc giải lo không thuộc ho benzodiazépine, clonidine và các thuốc cùng ho) : tăng trầm cảm có thể gây hậu quả nghiêm trong, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thuốc có thể gây ra ở một số người vài tác dụng phụ khó chịu. Trong trường hơp đó ngưng thuốc ngay và đến tham vấn bác sĩ :
- Buồn ngủ, ngầy ngật, nhất là lúc mới bắt đầu điều trị.
- Rối loạn trí nhớ hay tập trung, chóng mặt.
- Mất phối hơp chức năng vận động, run rẩy.
- Lẫn, ảo giác.
- Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, đánh trống ngực, giảm huyết áp động mạch.
- Phản ứng dị ứng : sẩn đỏ, chàm, ban đỏ, mề đay, phù Quincke, sốc phản vệ, dị ứng da do nắng.
- Suy giảm nặng bạch cầu trong máu.
- Suy giảm bất thường tiểu cầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Dị ứng với các thành phần của thuốc và nhất là với kháng histamine.
- Tiền sử chứng mất bạch cầu hạt trong máu.
- Chứng khó tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
- Rối loạn nhãn áp.
- Suy hô hấp
- Suy tế bào gan
Tương đối :
- Không dùng chung với sultopride.
- Trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong thời kỳ cho con bú.

Leave a Reply