Tilcotil Injection 20mg

Tilcotil inj soln 20 mg_2 mLHÃNG SẢN XUẤT: Hoffmann – La Roche
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: lo bột pha tiêm 20 mg : hộp 2 lo bột + 2 ống nước cất pha tiêm 2 ml – Bảng B.
cho 1 đơn vị thuốc tiêm
Ténoxicam 20 mg
ống dung môi : Nước cất pha tiêm 2 ml
TÍNH CHẤT
Tính chất dươc lý :
- Ténoxicam là một thuốc kháng viêm không có nhân stéroide thuộc nhóm oxicam.
- Hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ nhiệt.
- Hoạt tính ức chế sự tổng hơp prostaglandine.
- Hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu
Tính chất dươc động hoc :
- Hấp thu – Phân phối :
Sau khi uống, ténoxicam đươc hấp thu trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc đươc hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu của ténoxicam nhưng không làm thay đổi lương khả dụng sinh hoc. Sau khi tiêm bắp, 90% nồng độ cực đại của ténoxicam trong huyết tương sẽ đạt sau 25 phút
Ténoxicam gắn kết với protéine huyết tương ở tỷ lệ 99,2%.
Nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều sử dụng cho đến 40 mg.
Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 70 giờ. Khi dùng lâu dài ở liều 20 mg/ngày, nồng độ của thuốc ở trạng thái cân bằng sẽ đạt đươc sau 15 ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương quan sát đươc sau một năm điều trị cũng tương đương với nồng độ sau ngày điều trị thứ 15.
- Chuyển hóa – Bài tiết :
Sau khi chuyển hóa ténoxicam đươc đào thải gần như hoàn toàn : chất chuyển hóa quan trong nhất là dẫn xuất 5 hydroxyl của nhân pyridine đươc đào thải chủ yếu qua đường tiểu (28% liều đã dùng). Một phần nhỏ chất chuyển hóa này đươc đào thải sau khi liên hơp với acide glucuronique. Chất chuyển hóa thứ hai đươc bài tiết qua mật và chiếm khoảng 17% liều đã dùng. Chất này đươc liên kết với acide glucuronique ở vị trí C7 hoặc C8 của vòng thienyl.
Suy thận và xơ gan không làm thay đổi đáng kể tính chất dươc động hoc của ténoxicam, ngoại trừ sự gắn kết với protéine huyết tương có thể bị giảm xuống.
Những dữ kiện thu đươc về các thông số dươc động hoc ở người lớn tuổi không có khác biệt gì so với người trẻ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Chỉ định của ténoxicam đươc dựa trên hoạt tính kháng viêm của thuốc, mức độ quan trong của những biểu hiện bất dung nạp mà thuốc có thể gây ra, và vị trí của thuốc trong danh mục những thuốc kháng viêm hiện đang lưu hành.
Những chỉ định đó đươc giới hạn trong :
Điều trị triệu chứng trong thời gian lâu :
- Các bệnh viêm thấp khớp mãn, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp hoặc những hội chứng tương tự, ví dụ như hội chứng Fiessinger-Leroy-Reiter.
- Vài trường hơp thoái hóa khớp gây đau và giảm chức năng.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn trong các cơn cấp tính của :
- Thấp ngoài khớp (cơn đau bả vai cấp, viêm gân…).
- Các bệnh thoái hóa khớp.
CÁCH DÙNG: Người lớn – Đường tiêm bắp :
- Đường tiêm bắp chỉ sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống hoặc qua hậu môn.
- Tổng liều mỗi ngày đươc chỉ định cho ténoxicam dùng đường tiêm là 20 mg mỗi ngày, tiêm 1 lần mỗi ngày, tức 1 lo.
Tilcotil 20 mg đường tiêm bắp còn đươc dùng khi đường uống và đường nhét hậu môn không thể sử dụng đươc.
Với những hiểu biết hiện nay và nhìn chung cũng không thấy có tăng thêm hiệu quả khi tăng liều của ténoxicam, trong khi đó tần số của các tác dụng phụ lại tăng theo liều sử dụng. Do đó, thực tế không nên vươt quá liều 20 mg/ngày.
QUÁ LIỀU
Trong trường hơp quá liều, chỉ điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tiền căn loét dạ dày tá tràng.
Lúc bắt đầu điều trị, cần theo dõi chặt chẽ lương nước tiểu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan và bị thận hư, ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lơi tiểu, ở những bệnh nhân suy thận mãn và nhất là ở người lớn tuổi.
Vòng tránh thai : có thể bị giảm hiệu quả trong khi đang điều trị bằng các thuốc kháng viêm không có nhân stéroide (AINS).
Do chưa nghiên cứu đầy đủ, ténoxicam không đươc chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng ténoxicam cùng lúc với những thuốc sau đây, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và sinh hoc của bệnh nhân :
Không nên phối hơp :
- Ténoxicam có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng đông đường uống và héparine (tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu và kích thích niêm mạc đường tiêu hóa). Tuy nhiên khi cần thiết phải kết hơp với các thuốc kháng vitamine K, nên theo dõi tỷ lệ prothrombine do nguy cơ có thể làm tăng tác dụng kháng đông của thuốc.
- Ténoxicam có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfamide (giải phóng chúng khỏi sự gắn kết với protéine huyết tương).
- Ténoxicam có khả năng là một tác nhân gây tăng lithium/máu, có thể đạt đến ngưỡng gây độc : tuy nhiên nếu sự phối hơp này là cần thiết, phải theo dõi lương lithium/máu để điều chỉnh liều lithium cho thích hơp trong và sau khi phối hơp thuốc.
Thận trong khi phối hơp :
- Ténoxicam cũng có khả năng gây tăng độc tính trên máu của méthotrexate.
- Ténoxicam có thể làm giảm hoạt tính của các thuốc lơi tiểu (tác dụng lơi niệu và hạ huyết áp).
- Ténoxicam không đươc dùng chung với triamterene do gây suy giảm chức năng thận đươc biểu hiện bằng tình trạng tăng nitơ/máu và créatinine/máu.
- Ténoxicam có thể tác dụng cộng lực với :
Ticlopidine (tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu) : trong trường hơp cần kết hơp, phải theo dõi thời gian máu chảy.
Các thuốc kháng viêm không có nhân stéroide khác (tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết).
Không nên sử dụng phối hơp với aspirine ở liều cao, vì aspirine làm tăng phần tự do và tăng sự đào thải của ténoxicam.
- Các thuốc băng dạ dày có hydroxyde aluminium làm chậm sự hấp thu nhưng không làm thay đổi độ khả dụng sinh hoc của ténoxicam.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Hệ tiêu hóa : buồn nôn, nôn, đau thương vị, rối loạn nhu động ruột : ténoxicam có thể gây loét, thủng, xuất huyết tiêu hóa.
- Phản ứng tăng mẫn cảm có thể là :
Ngoài da (phát ban, nổi mẩn, ngứa).
Hô hấp (có thể lên cơn suyễn, đặc biệt ở những bệnh nhân dị ứng với aspirine và các kháng viêm không nhân stéroide khác).
- Hệ thần kinh trung ương :
Rất hiếm trường hơp có rối loạn thần kinh giác quan (chóng mặt nhức đầu).
- Thay đổi sinh hoc :
Gan : có thể tăng SGOT – SGPT, phosphatase-kiềm hoặc gamma GT.
Thận : tăng vừa phải lương créatinine/máu (hiếm gặp).
Hệ máu : giảm tiểu cầu và bạch cầu vừa phải, đặc biệt là giảm bạch cầu hạt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tiền căn dị ứng với ténoxicam và các chất có hoạt tính tương tự : Một vài bệnh nhân có thể lên cơn suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng.
Viêm đại tràng và đại tràng xích ma tiến triển.
Thai kỳ (ở động vật, các nghiên cứu thực nghiệm chưa ghi nhận đươc thuốc có ảnh hưởng đến sự sinh sản hoặc gây dị dạng trên phôi thai, tuy nhiên do chưa đủ những dữ kiện lâm sàng, những kết quả này không thể đem áp dụng cho người).
Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Lưu ý :
Do những biểu hiện tiêu hóa trầm trong có thể xảy ra, nhất là ở những bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc kháng đông cần đặc biệt theo dõi sự xuất hiện của những triệu chứng về tiêu hóa. Trong trường hơp có xuất huyết tiêu hóa, cần ngưng ngay điều trị.
Nếu có phát ban ngoài da trong khi đang dùng thuốc, cũng cần ngưng ngay điều trị. Thật vậy, tương tự như đối với những thuốc kháng viêm không có nhân stéroide khác, phản ứng trầm trong ngoài da kiểu Stevens-Johnson hoặc Lyell cũng có thể xảy ra.

Leave a Reply