Telfast

Telfast 60mgHÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Kháng Histamin 1
THÀNH PHẦN: viên nang 60 mg : vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ – Bảng B.
THÀNH PHẦN
Fexofenadine chlorhydrate 60 mg
Tá dươc : croscarmellose sodium, gelatin, lactose, cellulose vi tinh thể, tinh bột đã gelatin hóa
DƯỢC LƯC
Cơ chế tác dụng
Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadine, là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chon loc ở thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadine ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm, và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha 1-adrenergic.
Hơn nữa, không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.
Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vươt qua hàng rào máu-não.
Dươc lực
Mề đay và phản ứng ban đỏ
Nghiên cứu mề đay và phản ứng ban đỏ do histamine gây nên ở da người sau khi uống liều duy nhất và liều 2 lần mỗi ngày 20 mg và 40 mg Fexofenadine Chlorhydrate, nhận thấy thuốc có tác dụng kháng histamine sau 1 giờ, đạt hiệu lực cao nhất sau 2-3 giờ, và tác dụng vẫn còn sau 12 giờ. Không thấy có dấu hiệu lờn thuốc sau 28 ngày dùng thuốc.
Tác dụng trên đoạn QTc
Ở loài chó (10 mg/kg/ngày, uống trong 5 ngày) và loài thỏ (10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 giờ), Fexofenadine không kéo dài đoạn QTc với nồng độ trong huyết tương gấp 28 lần (ở chó) và 63 lần (ở thỏ) so với nồng độ điều trị ở huyết tương người (dựa vào liều 60 mg 2 lần mỗi ngày). Không ghi nhận tác dụng của thuốc này trên dòng điện qua kênh Ca2+ và kênh K+, hoặc không ghi nhận ảnh hưởng đến sự kéo dài hiệu điện thế tác dụng ở tế bào cơ chuột lang, hoặc tới dòng Na+ ở tế bào cơ của chuột cống mới sinh, hoặc tới kênh K+ ở tim người với nồng độ tới 1 x 10-5 M Fexofenadine. Nồng độ này ít nhất gấp 32 lần nồng độ trong huyết tương có tác dụng điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine Chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Nhận xét trên 714 người bệnh viêm mũi dị ứng uống viên nang Fexofenadine Chlorhydrate với liều 60-240 mg, uống 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần liền, hoặc trên 40 người khỏe mạnh tình nguyện uống thuốc này (dạng dung dịch) với liều lên tới 400 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 6 ngày, không thấy có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của đoạn QTc so với placebo.
Nghiên cứu lâm sàng
Trong 3 thử nghiệm, kéo dài 2 tuần lễ, đa trung tâm, theo phương pháp ngẫu nhiên, mù kép, có kiểm soát placebo ở người bệnh 12-68 tuổi có viêm mũi dị ứng (n = 1634), thấy Fexofenadine Chlorhydrate, uống 60 mg 2 lần mỗi ngày, làm giảm rõ rệt tất cả điểm của các triệu chứng (tổng số các điểm của cá thể về hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và hong, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt) so sánh với placebo.
Có giảm rõ rệt có ý nghĩa thống kê những điểm về triệu chứng dị ứng sau khi uống liều đầu tiên 60 mg, với tác dụng duy trì suốt 12 tiếng. Nói chung, không có giảm thêm toàn thể các điểm về triệu chứng, nếu có tăng liều Fexofenadine tới 240 mg 2 lần mỗi ngày. Mặc dù số đối tương trong một số phân nhóm nghiên cứu còn ít, không có khác biệt đáng kể về tác dụng của Fexofenadine Chlorhydrate về giới tính, tuổi, chủng tộc.
Người bệnh viêm mũi dị ứng tiếp xúc với phấn cỏ lưỡi chó ở môi trường, sau khi uống liều duy nhất 60mg Fexofenadine Chlorhydrate thấy giảm thang điểm toàn thể các triệu chứng, ngoại trừ triệu chứng sung huyết mũi, sau 60 phút dùng thuốc so với placebo.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, Fexofenadine chlorhydrate đươc hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Ở những người khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất dung dịch chứa 60 mg, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 209 ng/ml. Khi người tình nguyện khỏe mạnh dùng nhiều liều liên tiếp Fexofenadine Chlorhydrate (dung dịch uống 60 mg, mỗi 12 giờ, và uống 10 liều như vậy), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương là 286 ng/ml. Uống liều 120 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, thì Fexofenadine sẽ có dươc động hoc tuyến tính. Mặc dù độ sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang Fexofenadine Chlorhydrate chưa rõ, nhưng viên nang có độ sinh khả dụng tương đương với dung dịch uống. Thời gian bán hủy trung bình của Fexofenadine là 14,4 giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần mỗi ngày, ở người tình nguyện bình thường.
Những nghiên cứu ở người cho thấy uống Fexofenadine Chlorhydrate đánh dấu bằng 14C, tìm thấy khoảng 80% trong phân và 11% trong nước tiểu. Khoảng 5% tổng liều đươc chuyển hóa. Vì chưa xác định đươc độ sinh khả dụng tuyệt đối của Fexofenadine Chlorhydrate, nên chưa rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không đươc hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Dươc động hoc của Fexofenadine Chlorhydrate ở người bệnh viêm mũi dị ứng cũng giống như ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương giống nhau ở thiếu niên (12-16 tuổi) và người trưởng thành.
Fexofenadine gắn 60-70% vào protein huyết tương, chủ yếu gắn vào albumin và a1-acid glycoprotein.
Những đối tương đặc biệt
Cho uống liều duy nhất 80 mg Fexofenadine Chlorhydrate, và so sánh dươc động hoc của thuốc này ở những đối tương đặc biệt (về tuổi tác, suy gan, suy thận) với những người bình thường khỏe mạnh. Trong khi thể trong tương đối đồng đều giữa các nhóm, thì các đối tương đặc biệt lại già hơn những người tình nguyện trẻ, khỏe mạnh nhiều. Vì lẽ đó, tác động của tuổi tác có thể làm sai lệch sự khác biệt về dươc động hoc ở một số đối tương đặc biệt.
Ảnh hưởng của tuổi tác
Ở người cao tuổi (³ 65 tuổi), nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương cao hơn 99% nồng độ thuốc này ở người tình nguyện bình thường (< 65 tuổi). Thời gian bán hủy trung bình giống như ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Người suy thận
Ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 41-80 ml/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinine 11-40 ml/phút) nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương lớn hơn 87% và 111% so với ở người tình nguyện khỏe mạnh ; thời gian bán hủy trung bình ở những đối tương suy thận trên cũng dài hơn 59% và 72% so với người khỏe mạnh.
Nồng độ đỉnh của Telfast trong huyết tương người thẩm phân (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút) cao hơn 82% và thời gian bán hủy dài hơn 31% so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Dựa vào sự tăng độ khả dụng sinh hoc và thời gian bán hủy, nên dùng liều duy nhất 60 mg/24 giờ, lúc khởi đầu dùng thuốc ở người suy thận (xin đoc phần "Liều lương và cách dùng").
Người suy gan
Dươc động hoc của Fexofenadine Chlorhydrate ở người suy gan không khác nhiều so với ở người khỏe mạnh.
Ảnh hưởng của giới tính
Qua nhiều thử nghiệm, không có khác biệt giữa giới nam và nữ về dươc động hoc của Fexofenadine.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Telfast đươc dùng để giảm những triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em > 12 tuổi. Những triệu chứng thuyên giảm nhiều là hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và hong, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
CÁCH DÙNG: Liều khuyến cáo cho Telfast là 60 mg mỗi lần, uống 2 lần mỗi ngày cho người lớn và trẻ em > 12 tuổi.
Liều khởi đầu cho người suy thận là một lần duy nhất 60 mg/24 giờ (xin đoc phần “Dươc lực”).
Không cần giảm liều ở người già và bệnh nhân suy gan.
Dùng cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel aluminium hay magnesium.
QUÁ LIỀU
Thông tin về quá liều cấp tính chỉ đươc giới hạn qua những kinh nghiệm từ những thử nghiệm lâm sàng thực hiện trong thời gian triển khai Telfast. Dùng liều một lần duy nhất 800 mg Fexofenadine Chlorhydrate (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng liền (3 người tình nguyện khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trong lâm sàng.
Nếu gặp triệu chứng quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa đươc hấp thu.
Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trơ.
Thẩm phân loc máu không loại đươc tốt Fexofenadine khỏi máu (chỉ loại khoảng 1,7%) sau khi uống terfenadine.
Fexofenadine Chlorhydrate uống với liều tới 5000 mg/kg không gây tử vong cho chuột nhắt (gấp 170 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2) và liều tới 5000 mg/kg ở chuột cống cũng không gây tử vong (gấp 330 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2).
Hơn nữa, không gặp dấu hiệu lâm sàng về độc tính hoặc những biểu hiện bệnh lý rõ ràng. Trên chó, không thấy rõ độc tính khi uống tới 2000 mg/kg (gấp 450 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2).
BẢO QUẢN
Bảo quản viên nang Telfast ở nhiệt độ phòng (15-30°C).
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tác dụng gây ung thư, biến dị, ảnh hưởng đến sự sinh sản
Tiềm năng gây ung thư và độc tính trên sự sinh sản của Fexofenadine Chlorhydrate đươc đánh giá bằng cách dùng những nghiên cứu về terfenadine với sự tiếp xúc Fexofenadine thích hơp (dựa vào giá trị “diện tích dưới đường cong” (AUC) trong huyết tương). Không thấy có tác dụng gây ung thư ở chuột nhắt và chuột cống uống liều hàng ngày 50 và 150 mg/kg terfenadine trong 18 và 24 tháng : những liều này phản ánh giá trị AUC trong huyết tương của Fexofenadine gấp 4 lần giá trị điều trị trên người (dựa vào liều Fexofenadine Chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Thử nghiệm in-vitro (dùng test CHO/HGPRT gây đột biến trội, hoặc thử nghiệm về sự sai lạc nhiễm sắc thể của lympho bào chuột cống và thử nghiệm in-vivo (thử nghiệm vi nhân của tủy xương chuột nhắt), không thấy Fexofenadine Chlorhydrate gây biến dị.
Trong những nghiên cứu trên khả năng sinh sản của chuột cống, sự giảm thụ tinh (phụ thuộc liều lương) và tăng thất thoát sau khi thụ tinh đươc nhận thấy qua liều uống ³ 150 mg/kg terfenadine ; những liều này tạo giá trị AUC trong huyết tương của Fexofenadine ³ 3 lần so với giá trị điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine mỗi lần 60 mg, dùng 2 lần/24 giờ).
Có thai
Tác dụng gây quái thai : Loại C. Không thấy terfenadine gây quái thai ở chuột cống và thỏ uống với liều tới 300 mg/kg. Liều này tạo giá trị AUC của Fexofenadine trong huyết tương gấp 4 và 37 lần giá trị điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine Chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Chưa có nghiên cứu thích hơp và có kiểm soát chặt trên phụ nữ mang thai. Khi mang thai chỉ nên dùng Fexofenadine Chlorhydrate nếu lơi ích điều trị hơn hẳn những nguy cơ có thể gặp đối với thai.
Tác dụng không gây quái thai
Liều ³ 150 mg/kg terfenadine làm giảm thể trong chó con, giảm tỷ lệ sống ở chuột cống. Với liều này, giá trị AUC của Fexofenadine trong huyết tương ³ 3 lần giá trị điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine Chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Thời kỳ cho con bú
Chưa có nghiên cứu thích hơp và có kiểm soát chặt trên phụ nữ cho con bú. Vì có nhiều thuốc đươc bài tiết qua sữa người, nên cần thận trong khi dùng Fexofenadine Chlorhydrate ở phụ nữ cho con bú.
Dùng cho trẻ em
Chưa xác định đươc độ an toàn và hiệu lực của Telfast ở bệnh nhi dưới 12 tuổi. Qua thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát chặt chẽ ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tổng số 205 bệnh nhân tuổi 12-16, uống liều 20 mg-240 mg, 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này cũng tương đương với ở nhóm trên 16 tuổi.
Dùng cho người cao tuổi
Thử nghiệm so sánh với placebo, 42 bệnh nhân, tuổi 60-68, uống liều 20 mg – 240 mg Fexofenadine, 2 lần mỗi ngày, trong 2 tuần liền. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này tương đương với ở nhóm dưới 60 tuổi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ở 2 nghiên cứu riêng rẽ, uống Fexofenadine Chlorhydrate 120 mg 2 lần mỗi ngày (gấp đôi liều khuyến cáo) phối hơp với erythromycine 500 mg mỗi 8 giờ hoặc ketoconazole 400 mg liều duy nhất trong 24 giờ ở điều kiện ổn định trên người tình nguyện bình thường khỏe mạnh (n = 24 ở mỗi nghiên cứu). Kết quả không nhận thấy có sự khác biệt về tác dụng có hại hoặc về khoảng QTc ở điện tim ở người dùng Fexofenadine đơn thuần hoặc phối hơp với erythromycin hoặc ketoconazole.
Bảng sau đây tóm tắt các kết quả nghiên cứu kể trên :
Tác dụng trên dươc động hoc của Fexofenadine ở trạng thái ổn định
Sau 7 ngày dùng phối hơp với Fexofenadine Hyddrochloride 120 mg mỗi 12 giờ (gấp đôi liều khuyến cáo)
Số người tình nguyện khỏe mạnh (n = 24)
Thuốc phối hơp Cmax (Nồng độ đỉnh trong huyết tương) Diện tích dưới đường cong (0-12 giờ) (nới rộng sự tiếp xúc tổng thể)
Erythromycin (500 mg mỗi 8 giờ) +82% +109%
Ketoconazole (400mg một lần mỗi ngày) +135% +164%
Chưa rõ cơ chế của những tương tác trên, và tiềm năng tương tác với các thuốc chống nấm khác nhóm azole hoặc với kháng sinh nhóm macrolid chưa đươc nghiên cứu. Những thay đổi về nồng độ trong huyết tương này đều nằm trong giới hạn của nồng độ trong huyết tương đạt đươc trong những thử nghiệm lâm sàng thích hơp và có kiểm soát tốt.
Fexofenadine không có ảnh hưởng trên dươc động hoc của erythromycin hoặc của ketoconazole.
Thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của Fexofenadine chlorhydrate.
Không có tương tác giữa Fexofenadine và omeprazole.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thử nghiệm trên lâm sàng có so sánh với placebo, gồm 2461 bệnh nhân uống Fexofenadine Chlorhydrate với liều 20 mg-240 mg, 2 lần mỗi ngày, thấy những phản ứng có hại tương đương ở nhóm uống thuốc và nhóm placebo. Những phản ứng gặp phải, kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều lương và cũng tương tự giữa các phân nhóm đươc chia theo giới tính, tuổi và dân tộc. Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân bỏ thuốc sớm vì tác dụng ngoại ý là 2,2% đối với Fexofenadine Chlorhydrate so với 3,3% đối với placebo. Tất cả những tác dụng ngoại ý đươc ghi nhận ở hơn 1% bệnh nhân uống Fexofenadine Chlorhydrate với liều mỗi ngày đươc khuyến cáo (60 mg, 2 lần mỗi ngày) và thuờng gặp ở nhóm dùng Fexofenadine hơn là ở nhóm dùng placebo ; những tác dụng này đươc liệt kê ở bảng sau :
Những phản ứng ngoại ý ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát dùng placebo ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng với tỷ lệ hơn 1%
Tác dụng ngoại ý Fexofenadine 60 mg
Uống 2 lần/24 giờ
(n=679) Placebo
Uống 2 lần/24 giờ
(n=671)
Nhiễm virút (cảm, cúm) 2,5% 1,5%
Buồn nôn 1,6% 1,5%
Đau bụng kinh 1,5% 0,3%
Buồn ngủ 1,3% 0,9%
Khó tiêu 1,3% 0,6%
Mệt mỏi 1,3% 0,9%
Hơn 1% bệnh nhân uống Fexofenadine Chlorhydrate (60 mg 2 lần mỗi ngày) có tác dụng phụ, nhưng thường gặp hơn ở nhóm placebo, bao gồm nhức đầu và ngứa hong.
Tần số và mức độ của những bất thường trong xét nghiệm tương đương giữa hai nhóm bệnh nhân dùng Fexofenadine Chlorhydrate và placebo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Telfast chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có tăng cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Leave a Reply