Tedralan

HÃNG SẢN XUẤT: Labomed – Serp
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ, có 2 lớp (lớp phóng thích nhanh và lớp phóng thích chậm) : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Theophylline 180 mg
Ephedrine chlorhydrate 48 mg
Phenobarbital 25 mg
Trong đó :
lớp phóng thích nhanh
Theophylline 90 mg
Ephedrine chlorhydrate 16 mg
Phenobarbital 25 mg
lớp phóng thích chậm
Theophylline 90 mg
Ephedrine chlorhydrate 32 mg
DƯỢC LƯC
Tác dụng giãn phế quản của Tédralan dựa trên tác động của thuốc trên AMP vòng :
- Ephedrine có tác động giao cảm trực tiếp và gián tiếp không chon loc, tạo thuận lơi cho việc tổng hơp AMP vòng do kích thích men adenylcyclase, gây tác động :
- giãn phế quản,
- kích thích thần kinh trung ương.
- Theophylline ngăn cản sự thoái biến của AMP vòng do ức chế men phosphodiesterase và làm thư giãn các sơi cơ trơn phế quản.
- Phenobarbital có tác dụng an thần.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cả 3 thành phần hoạt chất đươc đươc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Theophylline :
Chuyển hóa chủ yếu ở gan (90% liều dùng).
Ở trẻ em, sự chuyển hóa của theophylline dường như nhanh hơn so với ở người lớn và tốc độ chuyển hóa khác nhau giữa người này và người khác.
Thời gian bán hủy trong huyết tương : từ 1,9 đến 8 giờ ở trẻ em và từ 3 đến 8 giờ ở người lớn.
Theophylline qua đươc hàng rào nhau thai.
Ephedrine :
Tác dụng điều trị bắt đầu có sau khi uống thuốc 1 giờ, và 60 đến 75% đươc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 giờ.
Phenobarbital :
Là một barbiturate có tác dụng kéo dài (10-12 giờ), đươc đào thải dưới dạng không đổi (10-25%, sự đào thải không bị ảnh hưởng bởi pH) và dưới dạng không có hoạt tính (liên hơp glucuronic và sulfonic).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Hen phế quản.
CÁCH DÙNG: Do thuốc có tác động kéo dài, nên giữ thời gian giữa 2 lần dùng thuốc từ 8 đến 12 giờ.
Nên thăm dò sự nhạy cảm của từng bệnh nhân đối với hiệu lực cũng như đối với các tác dụng ngoại ý, không nên vươt quá các liều lương đươc đề nghị dưới đây. Mặt khác, nên lưu ý rằng theophylline ở liều thông thường khi phối hơp với ephedrine hiệu lực sẽ đươc tăng cường có thể gây những tác dụng ngoại ý đôi khi không quan sát đươc.
Người lớn :
1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối. Không dùng quá 3 viên/ngày.
Trẻ em từ 7 tuổi trở lên :
- từ 7 đến 8 tuổi (khoảng 22 kg) : mỗi lần 1/2 viên, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ, có thể tăng liều lên mỗi lần 1/2 viên, 3 lần/ngày cách nhau 8 giờ.
- từ 8 đến 12 tuổi : mỗi lần 1/2 viên, 3 lần/ngày cách nhau 8 giờ, có thể tăng liều lên mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ.
- từ 12 đến 15 tuổi : mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày. Không dùng quá 3 viên/ngày.
Không đươc nhai hay nghiền viên thuốc khi uống.
QUÁ LIỀU
Dấu hiệu quá liều ở trẻ em : kích động, nói sảng, lú lẫn tâm thần, ói mửa lặp đi lặp lại, sốt cao, nhịp tim nhanh, co giật, hạ huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng nhịp hô hấp sau đó suy hô hấp, hiếm gặp loét tiêu hóa kèm xuất huyết.
Ảo giác, loạn nhịp thất, cao huyết áp.
Dấu hiệu quá liều ở người lớn : co giật, sốt cao và ngưng tim.
Điều trị :
Rửa dạ dày.
Điều trị triệu chứng trong trường hơp ngộ độc nặng.
Hồi sức ở bệnh viện.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Do có theophylline :
- Thận trong khi sử dụng cho trẻ em do có thể xảy ra quá liều khi dùng liều không thích hơp, uống thuốc nhiều lần với khoảng cách quá ngắn, hay do tác dụng của thuốc đươc tăng cường do dùng chung với những thuốc khác.
- Do có ephedrine phối hơp với theophylline, không thể điều chỉnh việc điều trị theo liều và nồng độ của theophylline trong huyết thanh (xem Liều lương và Cách dùng).
Nên lưu ý đối với các vận động viên thể thao rằng trong thành phần có chứa một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra doping..
Thận trong lúc dùng :
Do có theophylline :
- Thận trong khi kê toa trong những trường hơp :
- suy tim (giảm liều nếu cần),
- suy mạch vành, cường giáp,
- suy gan (giảm liều nếu cần),
- có tiền sử bị động kinh,
- loét dạ dày tá tràng : ở động vật, một số thử nghiệm cho thấy rằng theophylline có tác động kích thích bài tiết dịch vị, do đó nên thận trong khi sử dụng cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Do có ephedrine :
- Epinephrine có thể gây bí tiểu, tránh kê toa cho bệnh nhân bị sưng tuyến tiền tiệt.
- Thận trong khi kê toa cho những bệnh nhân nhạy cảm với tác động trên tim mạch và huyết áp của epinephrine, bệnh nhân tiểu đường và cao tuổi.
Do có phenobarbital :
Phenobarbital có thể gây buồn ngủ, nhất là khi uống kèm với rươu, cần thông báo cho bệnh nhân biết để cảnh giác khi phải lái xe hay làm những công việc cần tỉnh táo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến theophylline :
- Không phối hơp theophylline với troleandomycine do tăng nguy cơ gây quá liều theophylline.
- Thận trong khi phối hơp với erythromycine do có thể làm tăng nồng độ theophylline trong máu.
- Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu khi dùng phối hơp.
Liên quan đến phenobarbital :
Phenobarbital là chất gây cảm ứng enzyme, có thể làm tăng tốc độ thoái biến ở gan của một số thuốc và giảm hoạt tính của các thuốc này.
Liên quan đến ephedrine :
- Ephedrine làm giảm tác động của guanethidine và tăng nguy cơ gây loạn nhịp của digitalis.
- Hiệu lực của ephedrine đươc tăng cường khi dùng phối hơp với cyclopropane, halothane và các thuốc mê nhóm halogene
- Hiệu lực của ephedrine có thể đươc tăng cường hay đối kháng với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (nên tránh dùng phối hơp), IMAO (chống chỉ định dùng phối hơp).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thay đổi tùy cá nhân.
Liên quan đến phenobarbital : phản ứng da, rối loạn tâm thần, chủ yếu kiểu dễ bị kích thích, kích động ở trẻ em, lú lẫn tâm thần ở người già.
Liên quan đến theophylline : buồn nôn, ói mửa, đau thương vị, nhức đầu, kích động, nhịp tim nhanh.
Những tác dụng ngoại ý này có thể là những triệu chứng đầu tiên của sự quá liều. Xuất hiện những cơn co giật là dấu hiệu xác nhận sự ngộ độc thuốc, nhưng cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên nhất là ở trẻ em.
Liên quan đến ephedrine : cơn đau trước vùng tim, đổ mồ hôi, bí tiểu, rung rẩy, kích động, lo âu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Rối loạn chuyển hóa porphirine, suy hô hấp nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Leave a Reply