Tagamet

HÃNG SẢN XUẤT: Smithkline Beecham
NHÓM THUỐC: Kháng Histamin 2
THÀNH PHẦN: ống tiêm 200 mg/2 ml : hộp 10 ống.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống tiêm
Cimetidine 200 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính bao gồm loét do các thuốc kháng viêm không steroid, loét tái phát và loét chỗ nối, trào ngươc dạ dày – thực quản và các bệnh khác mà tác động giảm tiết acid dịch vị của Tagamet cho thấy có hữu ích.
CÁCH DÙNG: Tagamet thường đươc dùng theo đường uống, nhưng có thể dùng theo đường tiêm hay qua ống thông mũi dạ dày để thay thế toàn bộ hay một phần liều uống đươc đề nghị khi không thể dùng theo đường uống hay đường này đươc cân nhắc cho là không thích hơp. Tổng liều hàng ngày theo bất cứ moi đường dùng thường không vươt quá 2,4 g. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Người lớn – dùng theo đường uống : Đối với những bệnh nhân loét tá tràng hay loét dạ dày lành tính, nên dùng liều đơn hàng ngày 800 mg vào lúc đi ngủ. Có thể dùng 400 mg hai lần mỗi ngày trong bữa ăn sáng và vào lúc đi ngủ.
Người lớn – dùng theo đường tiêm bắp : Liều tiêm bắp thường là 200 mg, có thể lập lại mỗi bốn đến sáu giờ.
Người lớn – dùng theo đường tiêm tĩnh mạch : Liều tiêm tĩnh mạch thông thường là 200 – 400 mg, có thể lập lại mỗi bốn đến sáu giờ. Nếu không thể tránh việc tiêm tĩnh mạch trực tiếp, nên tiêm chậm 200 mg tối thiểu 5 phút, và có thể lập lại mỗi bốn đến sáu giờ. Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây loạn nhịp tim. Nếu bệnh nhân bị suy tim mạch, hay khi cần dùng liều cao hơn, nên pha loãng liều và tiêm ít nhất 10 phút. Trong những trường hơp này tốt hơn nên dùng theo đường tiêm truyền.
Người lớn tuổi : Có thể dùng liều thông thường dành cho người lớn trừ phi có suy thận rõ rệt.
Trẻ em (trên 1 tuổi) : 25-30 mg/kg thể trong mỗi ngày chia làm nhiều lần theo đường uống hay đường tiêm.
Trẻ em (dưới 1 tuổi) : Chưa đươc khảo sát đầy đủ ; sử dụng liều 20 mg/kg thể trong mỗi ngày, chia làm nhiều lần.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Ở bệnh nhân suy thận, nên giảm liều theo độ thanh thải creatinine. Tagamet có thể làm kéo dài sự đào thải của thuốc đươc chuyển hóa qua con đường oxy hóa ở gan. Tương tác dươc lý với các thuốc chống đông loại uống, phenytoin, theophylline và lignocaine loại tiêm tĩnh mạch có thể có ý nghĩa trên lâm sàng. Điều trị với Tagamet có thể che đậy các triệu chứng và cho phép làm lành tạm thời ung thư dạ dày. Nên đặc biệt lưu ý đến khả năng làm chậm trễ chẩn đoán ở bệnh nhân trung niên và cao hơn, mới bị các triệu chứng đau dạ dày hay vừa mới thay đổi triệu chứng đau dạ dày. Nên thận trong theo dõi đều đặn bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, đặc biệt là ở người lớn tuổi đang đươc điều trị với Tagamet và một thuốc kháng viêm không steroid. Ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc hay đang bị các bệnh có thể làm giảm số lương tế bào máu, nên lưu ý đến khả năng rằng tác động đối kháng thụ thể H2 có thể làm tăng tác dụng này. Nồng độ cimetidine tuần hoàn trong máu bị giảm qua loc máu và nên dùng cimetidine sau khi loc máu, tuy nhiên, nồng độ thuốc không thay đổi trong thẩm phân phúc mạc. Nên tránh tiêm tĩnh mạch nhanh cimetidine (dưới 5 phút).
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Cũng giống như các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc lúc có thai ngoại trừ có ý kiến của bác sĩ cho là cần thiết. Chưa có dữ liệu đánh giá đầy đủ về sự sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con bú ở người.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Trên 56 triệu bệnh nhân đã đươc điều trị với Tagamet trên toàn thế giới và tác dụng ngoại ý đươc báo cáo không thường xuyên. Tiêu chảy, chóng mặt, nổi ban hay viêm mạch quá mẫn, thường nhẹ và thoáng qua, và chứng mệt mỏi cũng đã đươc báo cáo. Chứng to vú ở nam giới đã đươc ghi nhận và hầu như hồi phục sau khi ngưng thuốc. Đôi khi có các báo cáo về gia tăng nồng độ creatinine huyết tương, tăng transaminase huyết thanh và một vài trường hơp viêm gan hiếm gặp. Đã xuất hiện tình trạng lú lẫn có hồi phục, thường là ở người lớn tuổi hay bệnh nhân có sẵn bệnh nặng như ở bệnh nhân bị suy thận. Chứng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, bao gồm cả mất bạch cầu hạt, có tính hồi phục sau khi ngưng thuốc đã đươc báo cáo hiếm khi xuất hiện ; giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản đã đươc báo cáo rất hiếm. Có rất ít báo cáo về viêm thận kẽ, viêm tụy cấp, sốt, nhức đầu, đau cơ, đau khớp, chậm nhịp xoang, nhịp nhanh và blốc tim, tất cả đều có hồi phục khi ngưng điều trị. Cũng giống như các thuốc đối kháng thụ thể H2 khác, có rất hiếm báo cáo về trường hơp phản vệ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với cimetidine.

Leave a Reply