Surgam

HÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 100 mg : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Acide tiaprofénique 100 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc kháng viêm không stéroide. Có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, hạ nhiệt.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị dài hạn các triệu chứng trong :
- Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống.
- Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của :
- Bệnh thoái khớp,
- Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Khoa chấn thương: gãy xương, giập, bong gân, hậu phẫu.
Đươc đề nghị điều trị hỗ trơ chống viêm trong khoa tai mũi hong, răng miệng, giải phẫu chỉnh hình hay hàm mặt. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lơi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.
Uống thuốc trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.
Người lớn :
Liều tấn công : 2 viên, 3 lần/ngày.
Liều duy trì : tính từ ngày thứ tư : 3-4 viên/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi : 10 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Có nguy cơ quá mẫn chéo giữa aspirine và thuốc kháng viêm không stéroide. Không đươc dùng acide tiaprofénique ở bệnh nhân có tiền sử bệnh suyễn.
- Cẩn thận khi dùng kháng viêm không stéroide trong các bệnh nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng cho dù đươc kiểm soát tốt do thuốc có khả năng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và/hay che khuất các dấu hiệu thông thường của sự nhiễm trùng.
- Theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa, ngưng điều trị trong trường hơp có xuất huyết dạ dày ruột.
Nếu điều trị lâu dài, nên kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
Ngưng điều trị khi có ban mụn nước.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cẩn thận khi dùng và phải theo dõi đặc biệt các bệnh nhân có tiền sử tiêu hóa (loét tá tràng, thoát vị hoành, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tiền sử rối loạn máu hay đông máu.
Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư mạn tính, những bệnh nhân có dùng thuốc lơi tiểu, những bệnh nhân suy thận nặng, và đặc biệt là người có tuổi.
Các triệu chứng về niệu và viêm bàng quang đươc ghi nhận với acide tiaprofénique và các thuốc kháng viêm không stéroide khác. Khi có bất kỳ một triệu chứng nào về tiết niệu xuất hiện, phải chấm dứt ngay việc điều trị bằng acide tiaprofénique.
Cảnh giác các đối tương điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ bị choáng váng.
LÚC CÓ THAI
Chống chỉ định dùng trong thời kỳ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Tránh dùng cho phụ nữ nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
+ Các thuốc chống đông máu đường uống : Không nên phối hơp (do tăng nguy cơ xuất huyết)
+ Méthotrexate : Không nên phối hơp (do làm tăng độc tính trên máu của méthotrexate, nhất là khi chất này đươc sử dụng ở liều cao)
+ Các thuốc kháng viêm không stéroide khác (bao gồm các salicylate ở liều cao) : Không nên phối hơp (do tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa)
+ Vòng tránh thai : Cần lưu ý do Surgam có thể làm giảm hiệu lực của vòng tránh thai.
+ Héparine (đường toàn thân) : Không nên phối hơp (do tăng nguy cơ xuất huyết)
+ Lithium : Không nên phối hơp (do có nguy cơ tăng lithium huyết có thể đạt đến các giá trị gây độc)
+ Ticlopidine : Không nên phối hơp (do tăng nguy cơ xuất huyết)
+ Các thuốc lơi tiểu : Thận trong khi phối hơp : cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu trị liệu (do có nguy cơ gây suy thận cấp tính ở bệnh nhân mất nước hoặc bị giảm lương máu)
+ Các thuốc trị cao huyết áp : các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển (tăng nguy cơ suy thận và/hoặc hạ kali huyết), các thuốc lơi tiểu : Cần lưu ý khi phối hơp (do làm giảm tác dụng hạ huyết áp)
+ Thuốc tan huyết khối : Cần lưu ý khi phối hơp (tăng nguy cơ xuất huyết)
TÁC DUNG NGOAI Ý
Rối loạn dạ dày ruột : thường gặp : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón, đau thương vị (khi bắt đầu điều trị) ; hiếm khi : loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài).
Phản ứng quá mẫn :
- da : phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây ban đỏ đa dạng.
- hô hấp : lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.
- sốc phản vệ.
Phản ứng ngoài da : hiếm khi gây các bệnh da mụn nước (Stevens Johnson và hội chứng Lyell).
Hiếm khi gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn chức năng gan.
Rối loạn tiết niệu : suy thận cấp tính, đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu ; trước những triệu chứng này, ngưng ngay việc điều trị.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương : hiếm khi gây chóng mặt.
Rối loạn máu : giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Các tác dụng ngoại ý khác : khó chịu toàn thân kèm theo hạ huyết áp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không stéroide, aspirine.
- Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không stéroide gây ra.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
Suy gan hay suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai.
Trẻ em dưới 3 tuổi.

Leave a Reply