Stamlo 5mg

Stamlo 5mgHÃNG SẢN XUẤT: Dr. Reddy’s Laborato
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nén 5 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Amlodipine besylate 5 mg
DƯỢC LƯC
Amlodipine là một dihydropyridine đối kháng canxi với thời gian tác dụng kéo dài đươc dùng trong điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực. Amlodipine ngăn cản sự vận chuyển ion canxi qua màng vào cơ tim và cơ trơn.
Cơ chế tác động :
Ở người, tác động nổi bật của amlodipine là gây giãn mạch. Amlodipine làm giảm sức cản ở mạch máu ngoại vi mà không gây ra phản xạ nhịp tim nhanh. Amlodipine cho hiệu quả với liều duy nhất mỗi ngày trong điều trị cao huyết áp tâm thu và tâm trương. Ngoài ra, điều trị bằng amlodipine cũng gây giãn mạch máu thận và kết quả là gây tăng nhẹ tỷ lệ loc cầu thận (GFR). Amlodipine cũng gây ra sự tăng liều trong thời gian điều trị trước khi có đau thắt ngực ở những bệnh nhân có triệu chứng bệnh mạch vành.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Amlodipine đươc hấp thu nhanh chóng sau liều uống với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đươc sau khoảng thời gian trung bình là 7,8 giờ. Nồng độ thuốc sau liều uống duy nhất đạt đươc vào khoảng 52 đến 88%, cao hơn so với các thuốc đối kháng canxi khác. Thời gian bán hủy là 35,7 ± 6,1 giờ sau liều uống duy nhất và 44,7 ± 8,6 giờ sau khi dùng thuốc mỗi ngày trong 14 ngày. Nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương đạt đươc từ liều thứ bảy. Sự khác biệt nhỏ giữa nồng độ tối đa và nồng độ tối thiểu của amlodipine đươc xem như là yếu tố giúp cho thuốc gây ra đươc áp ứng đồng bộ trên bệnh nhân.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc đươc chỉ định trong cao huyết áp và thiếu máu cơ tim đi kèm với đau thắt ngực
CÁCH DÙNG: Điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipine mỗi ngày một lần có thể làm gia tăng đến liều tối đa là 10 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Amlodipine có thể dùng trước hay sau bữa ăn do thuốc đươc hấp thu giống nhau trong cả hai trường hơp.
Không cần điều chỉnh liều lương amlodipine khi dùng đồng thời với các thuốc lơi tiểu thiazide, các thuốc chẹn bêta và các chất ức chế men chuyển angiontensin.
Ở những bệnh nhân cao huyết áp, dùng thuốc mỗi ngày một lần giảm huyết áp đáng kể trên lâm sàng ở cả thế nằm và thế đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác động chậm, amlodipine không cho tác dụng hạ huyết áp cấp thời.
Ở bệnh nhân đau thắt ngực, dùng amlodipine mỗi ngày một lần làm gia tăng tổng thời gian gắng sức và giảm tần số cơn đau thắt ngực và cả mức tiêu thụ nitroglycerin.
Amlodipine không liên quan đến các tác dụng chuyển hóa có hại hay thay đổi lipid huyết tương, và thích hơp sử dụng cho những bệnh nhân bị hen phế quản, tiểu đường và thống phong.
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận : xem phần Thận trong lúc dùng.
QUÁ LIỀU
Mặc dù không có tài liệu nào ghi nhận đầy đủ về quá liều amlodipine, các số liệu hiện có cho thấy việc quá liều một lương lớn thuốc có thể làm giãn mạch ngoại vi quá độ dẫn đến hạ huyết áp toàn thân đáng kể và có thể kéo dài. Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng do quá liều amlodipine cần sự hỗ trơ tim mạch tích cực bao gồm kiểm soát chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi và chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và lương nước tiểu. Có thể sử dụng một thuốc gây co mạch để đạt đươc hiệu quả phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, nếu không có chống chỉ định. Do amlodipine gắn kết mạnh với protein, biện pháp thẩm phân hầu như không có lơi. Trong một vài trường hơp, rửa dạ dày có thể có hiệu quả nếu xét trên tốc độ hấp thu tương đối chậm của amlodipine.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Thuốc có hạn dùng là 24 tháng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Sử dụng trong nhi khoa :
Cho đến nay chưa thu thập đươc nhiều kinh nghiệm về sự sử dụng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, trong giai đoạn hiện tại, không nên sử dụng thuốc này ở trẻ em.
Sử dụng thuốc cho người lớn tuổi :
Mặc dù bệnh nhân lớn tuổi có nồng độ amlodipine trong huyết tương cao hơn bệnh nhân trẻ tuổi, nhưng thời gian bán hủy cuối cùng là tương đương nhau. Các liều amlodipine bằng nhau dùng cho bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi hơn cùng đươc dung nạp tốt như nhau. Do đó, nên dùng phác đồ liều lương thông thường.
Sử dụng cho bệnh nhân suy thận :
Amlodipine đươc chuyển hóa rộng rãi thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% đươc đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Những thay đổi của amlodipine trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipine có thể đươc sử dụng ở những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipine không bị thẩm tích.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan :
Thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài ở những bệnh nhân suy gan. Hiện nay chưa có số liệu cho việc áp dụng điều chỉnh liều lương, do đó nên thận trong khi dùng amlodipine ở bệnh nhân suy gan.
Lúc lái xe và vận hành máy móc :
Kinh nghiệm lâm sàng thu thập với amlodipine cho thấy rằng sự sử dụng thuốc này hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn của amlodipine trong thai kỳ hay giai đoạn nuôi con bú ở người chưa đươc xác định. Trong các nghiên cứu sinh sản ở thú vật, amlodipine không cho thấy có độc tính nào khác hơn là làm chậm sanh và kéo dài thời gian chuyển dạ ở chuột cống với mức liều dùng gấp năm mươi lần liều tối đa khuyến cáo cho người. Do đó, sự sử dụng thuốc trong thai kỳ chỉ đươc khuyến cáo khi không có thuốc thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh tật lại là mối nguy hiểm lớn hơn cho người mẹ và thai nhi.
Chưa xác định amlodipine có đi qua sữa mẹ hay không. Do đó, các bà mẹ đang nuôi con bú chỉ nên dùng thuốc trong trường hơp bắt buộc phải dùng amlodipine và nên ngưng cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Amlodipine đươc sử dụng một cách an toàn đồng thời với các thuốc lơi tiểu thiazide, các thuốc chẹn bêta, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các nitrate tác động kéo dài, nitroglycerin đặt dưới lưỡi, các thuốc kháng viêm không steroid, các kháng sinh và các thuốc hạ đường huyết dạng uống. Khi dùng đồng thời với các thuốc nói trên, amlodipine thường đươc dung nạp tốt và không cho tương tác bất lơi nào.
Các nghiên cứu đặc biệt đã chỉ ra rằng việc sử dụng amlodipine đồng thời với digoxin không làm thay đổi nồng độ digoxin trong huyết thanh hay sự thanh thải digoxin ở thận ở người tình nguyện bình thường và việc sử dụng đồng thời với cimetidine không làm thay đổi dươc động hoc của amlodipine.
Số liệu in vitro từ các nghiên cứu huyết tương người cho thấy rằng amlodipine không có ảnh hưởng trên sự gắn kết protein của các thuốc đươc nghiên cứu như digoxin, phenytoin, warfarin hay indomethacin.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng với placebo ở những bệnh nhân bị cao huyết áp hay đau thắt ngực, tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, bừng mặt và choáng váng. Không thấy có mẫu xét nghiệm bất thường nào đáng kể về mặt lâm sàng có liên quan đến amlodipine.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn với dihydropyridine.

Leave a Reply