Sotalex

HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: Loạn nhịp
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 80 mg : hộp 30 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Sotalol chlorhydrate 80 mg
(Lactose)
DƯỢC LƯC
Thuốc chống loạn nhịp.
Sotalol là thuốc chống loạn nhịp có đồng thời các đặc tính của nhóm II (chẹn bêta không chon loc không có tác động giống giao cảm nội tại và tác dụng ổn định màng) và các đặc tính của nhóm III (kéo dài thời gian điện thế tim).
Điện sinh lý : sotalol làm chậm tần số tim, vận tốc dẫn truyền nhĩ-thất (kéo dài đoạn PR), tăng thời gian kháng ngự của nối nhĩ-thất, kéo dài khoảng QT và QTc, không thay đổi sự khử cực ở tâm thất (không điều chỉnh đáng kể thời gian của khoảng QRS). Sotalol kéo dài thời gian kháng ngự của tâm thất và cả tâm nhĩ.
Huyết động :
Sotalol làm giảm cường độ co bóp của tim do tác động chẹn bêta. Ngươc lại, sotalol lại có tác dụng inotrope dương tính do có đặc tính của nhóm III. Mặc dầu sotalol thường đươc dung nạp tốt về phương diện huyết động, cũng nên thận trong khi sử dụng trong trường hơp chức năng của tâm thất bị hỏng.
Như tất cả các thuốc chẹn bêta, sotalol làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở bệnh nhân cao huyết áp.
Trong một nghiên cứu dài hạn so sánh tác động của các thuốc chống loạn nhịp (sotalol, procainamide, quinidine, mexilétine, propafénone, imipramine và pirmenol), sotalol chứng tỏ có hiệu quả tốt, đồng thời tỉ lệ tử vong và tái phát thấp hơn rất nhiều so với các thuốc còn lại.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc từ 2,5 đến 4 giờ sau khi uống và đạt tình trạng cân bằng sau 2 đến 3 ngày. Sinh khả dụng trên 90% và giống nhau ở moi người. Người ta ghi nhận có sự tương quan giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Sinh khả dụng giảm 20% nếu uống thuốc trong bữa ăn.
Phân phối : thể tích phân phối từ 1,2 đến 2,4 l/kg. Liên kết với protéine không đáng kể tạo thuận lơi cho sotalol khuếch tán tốt đến mô. Sotalol ít qua hàng rào máu não (nồng độ trong não-tủy dưới 10% so với nồng độ trong huyết tương).
Chuyển hóa : sotalol không bị chuyển hóa.
Thời gian bán hủy trong huyết tương : từ 10 đến 20 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
Bài tiết : sotalol đươc đào thải qua thận. 80 đến 90% liều dùng đươc tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không bị biến đổi. Nên đánh giá lại liều lương trường hơp bệnh nhân bị suy thận.
Tuổi tác không làm thay đổi đáng kể các thông số sinh hoc, tuy nhiên việc chức năng thận bị giảm ở người lớn tuổi cũng có thể làm giảm đào thải và như thế có thể gây tích lũy sotalol.
Qua nhau thai : sotalol qua hàng rào nhau thai. Tỉ lệ trong máu ở dây rốn/máu sản phụ là 1,05/1.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Ngừa các trường hơp tái phát của :
- nhịp nhanh thất có đe doa đến tính mạng : việc điều trị phải đươc tiến hành ở bệnh viện và có phương tiện hỗ trơ ;
- nhịp nhanh thất đã đươc chẩn đoán rõ qua các triệu chứng và có thể gây di chứng xấu, trong hoàn cảnh bệnh nhân không bị suy tim không kiểm soát.
- nhịp nhanh trên thất đã đươc chẩn đoán rõ và cần phải đươc điều trị, trong hoàn cảnh bệnh nhân không bị suy tim không kiểm soát.
CÁCH DÙNG: Trước khi bắt đầu điều trị mới hoặc chuyển từ một trị liệu khác sang Sotalex, cần làm các đánh giá y khoa kể cả làm điện tâm đồ với kiểm tra khoảng QT, đánh giá chức năng thận và lưu ý đến các điều trị phối hơp (xem Tương tác thuốc).
Như với các tác nhân chống loạn nhịp khác, nên khởi đầu bằng liều thấp và tăng liều dưới sự kiểm tra điện tâm đồ, vì những tác dụng gây loạn nhịp có thể xảy ra không chỉ lúc khởi đầu mà cả trong những lần tăng liều.
Liều khởi đầu là 80 mg, chia làm 1 hoặc 2 lần. Sau đó tăng dần liều mỗi lần cách nhau 2 hoặc 3 ngày để đạt tình trạng cân bằng và đồng thời cho phép kiểm soát đươc khoảng QT. Đa số bệnh nhân có đáp ứng ở liều 160-320 mg chia làm 2 lần/ngày. Ở một vài bệnh nhân có loạn nhịp có nguy cơ đến tính mạng, có thể tăng liều đến 480 mg thậm chí 640 mg. Ở những bệnh nhân này, cần phải cân nhắc giữa lơi và hại khi dùng đến liều cao như vậy.
Suy thận : liều đươc điều chỉnh theo chức năng thanh thải créatinine, sotalol chủ yếu đươc bài tiết qua thận.
- thanh thải créatinine > 60 ml/phút : dùng liều thông thường ;
- thanh thải créatinine 30-30 ml/phút : dùng nửa liều ;
- thanh thải créatinine 10-30 ml/phút : dùng 1/4 liều ;
- thanh thải créatinine < 10 ml/phút : không nên điều trị.
Công thức Cockroft và Gault :
- Nam giới : (140 – tuổi) x trong lương (kg) / 72 x créatinine (mg/dl)
- Phụ nữ : lấy kết quả trên x 0,85.
Nếu créatinine đươc tính theo mmol/l, chia giá trị này cho 88,4 (1 mg/dl = 88,4 mmol/l).
Suy gan : không cần chỉnh liều.
QUÁ LIỀU
Quá liều sotalol do vô tình hay cố ý rất hiếm khi gây tử vong. Làm thẩm tách máu sẽ giúp giảm nhanh nồng độ sotalol trong huyết tương.
Các dấu hiệu thường gặp khi bị quá liều gồm : chậm nhịp tim, suy tim sung huyết, hạ huyết áp, hen phế quản, hạ đường huyết.
Trường hơp quá liều do cố ý (2 đến 16 g), thường có những triệu chứng sau : hạ huyết áp, chậm nhịp tim, bloc nhĩ thất, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh.
Trong trường hơp :
- nhịp tim chậm hoặc giảm huyết áp quá mức, sử dụng atropine 0,5-2 mg bằng đường tĩnh mạch, glucagon 1 mg tiêm lặp lại nhiều lần, sau đó nếu cần có thể tiêm chậm isoprénaline 25 mg hoặc dobutamine 2,5-10 mg/kg/phút ;
- bloc nhĩ thất độ 2 và độ 3 : điều trị bằng cách gây điện tâm thu ;
- hen phế quản : điều trị bằng théophylline hoặc thuốc phun mù kích thích b2 ;
- xoắn đỉnh : điều trị bằng sốc điện bên ngoài ; điều trị bằng cách gây điện tâm thu và/hoặc magnésium sulfate.
Trường hơp tim mất bù trừ ở trẻ sơ sinh có mẹ đươc điều trị bằng sotalol :
- glucagon với liều 0,3 mg/kg ;
- nhập viện và điều trị ở phòng săn sóc đặc biệt ;
- isoprénaline hoặc dobutamine : nếu dùng liều cao và kéo dài phải đươc theo dõi đặc biệt (xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).
Trường hơp quá liều, có thể xảy ra loạn nhịp thất nặng (xoắn đỉnh).
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Không đươc ngưng thuốc đột ngột khi điều trị bằng thuốc chẹn bêta cho bệnh nhân đau thắt ngực : ngưng thuốc đột ngột có thể gây rối loạn nhịp nặng, nhồi máu cơ tim hoặc đột tử.
Tác dụng ngoại ý xấu nhất mà thuốc chống loạn nhịp gây ra là làm cho loạn nhịp nặng thêm hoặc phát động đơt loạn nhịp mới. Các thuốc làm dài khoảng QT trong đó có sotalol, có thể gây xoắn đỉnh.
Các yếu tố thuận lơi cho tác dụng này gồm :
- khoảng QT dài trước khi điều trị ;
- nhịp tim chậm (< 60 nhịp/phút) ;
- hạ kali huyết hoặc hạ magnésium huyết (nhất là khi có điều trị bằng thuốc lơi tiểu tác động trên ống lương gần) ;
- nồng độ sotalol trong huyết thanh cao, hoặc do dùng quá liều, hoặc do tích lũy do bệnh nhân bị suy thận ;
- phối hơp với các thuốc thuận lơi cho xoắn đỉnh xảy ra (xem Chống chỉ định và Tương tác thuốc) ;
- loạn nhịp thất nặng ;
- phụ nữ có vẻ có nguy cơ bị xoắn đỉnh cao hơn nam giới.
Xoắn đỉnh lệ thuộc vào liều sử dụng và thường hay xảy ra vào thời gian đầu điều trị hoặc khi có tăng liều. Xoắn đỉnh có thể có triệu chứng tức khắc (ngất) hoặc tiến triển từ từ, hiếm hơn có thể chuyển thành rung thất.
Trong các khảo sát lâm sàng ở bệnh nhân bị loạn nhịp thất có nguy cơ đến tính mạng (nhịp nhanh thất nặng hoặc rung thất), tai biến xảy ra loạn nhịp nặng (xoắn đỉnh hoặc một đơt nhịp nhanh thất mới hoặc rung thất) dưới 2% ở liều dưới 320 mg. Tai biến này chỉ tăng gấp đôi khi dùng liều cao hơn. Những bệnh nhân có nguy cơ cao bị loạn nhịp nặng khi dùng Sotalex (7%) là những bệnh nhân bị nhịp nhanh thất nặng và suy tim. Ở những bệnh nhân này, nên dùng liều khởi đầu thấp (80 mg) và chỉnh liều từ từ để giảm nguy cơ xảy ra loạn nhịp.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nhịp tim chậm : nếu tần số giảm dưới 50-55 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi và nếu bệnh nhân có những dấu hiệu liên quan đến bệnh nhịp tim chậm, cần phải giảm liều. Nhịp tim chậm làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Bloc nhĩ-thất độ một : do đặc tính giảm dẫn truyền ở tim, các thuốc chẹn bêta phải đươc sử dụng thật thận trong ở những bệnh nhân bị bloc nhĩ-thất giai đoạn một.
Suy tim : cần thận trong khi khởi đầu điều trị và chỉnh liều Sotalex khi điều trị cho bệnh nhân bị loạn chức năng thất trái đã đươc kiểm soát bằng một trị liệu thích hơp (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc lơi tiểu, digitalis). Sotalol do có đặc tính chẹn bêta có thể làm giảm co thắt cơ tim và gây mất bù trừ đột ngột ở bệnh nhân suy tim nặng.
Nhồi máu cơ tim gần đây : ở bệnh nhân sau khi bị nhồi máu cơ tim, với loạn chức năng thất trái, cần phải cân nhắc giữa lơi ích và nguy cơ khi điều trị bằng Sotalex. Nếu việc điều trị tỏ ra cần thiết, phải theo dõi sát bệnh nhân khi khởi đầu điều trị cũng như trong giai đoạn chỉnh liều.
Rối loạn điện giải : không đươc dùng Sotalex cho bệnh nhân bị hạ kali huyết hoặc hạ magnésium huyết trước khi điều chỉnh các rối loạn này. Nên lưu ý đến việc cân bằng nước-chất điện giải cũng như acide-base nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài hoặc nếu bệnh nhân đươc điều trị bằng thuốc hạ kali huyết hay hạ magnésium huyết.
Phản ứng dị ứng : ở những bệnh nhân có cơ địa có thể bị phản ứng phản vệ nặng, do bất kỳ nguyên nhân gì, đặc biệt đối với các thuốc cản quang có iode hoặc floctafénine (xem Tương tác thuốc) hoặc trong thời gian điều trị bằng các thuốc gây giải cảm ứng, sotalol có thể làm phản ứng nặng thêm và dẫn đến đề kháng với adrénaline đươc sử dụng để điều trị dị ứng ở liều thông thường.
Tăng năng tuyến giáp : sotalol do có đặc tính chẹn bêta, có thể che lấp một số dấu hiệu tim mạch.
Bệnh vẩy nến : bệnh có thể bị trầm trong lên khi bệnh nhân đươc điều trị bằng thuốc chẹn bêta, do đó việc chỉ định dùng thuốc này cần phải đươc cân nhắc.
Người già : ở người già, cần nghiêm chỉnh chấp hành những điểm đã ghi trong mục chống chỉ định. Cần bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi sát.
Suy thận : điều chỉnh liều theo tình trạng của chức năng thận.
Tiểu đường : cảnh giác bệnh nhân về việc tăng cường tự theo dõi đường huyết thời gian đầu điều trị. Các dấu hiệu cho thấy hạ đường huyết có thể bị che lấp, đặc biệt là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực và toát mồ hôi.
Thay đổi điện tâm đồ : nếu khoảng QTc dài, cần theo dõi bệnh nhân thật sát và cân nhắc lại giữa lơi và hại. Nguy cơ xảy ra xoắn đỉnh tỉ lệ với độ dài của khoảng QT.
Thuốc gây mê : do có tác dụng chẹn bêta, sotalol có thể gây giảm phản xạ làm tim đập nhanh và tăng nguy cơ gây tụt huyết áp. Nếu duy trì việc điều trị bằng sotalol sẽ giảm nguy cơ bị loạn nhịp, thiếu máu cục bộ ở cơ tim và cao huyết áp kịch phát. Cần nên thông báo cho chuyên viên gây mê biết rằng bệnh nhân đang đươc điều trị bằng sotalol.
- Nếu cần thiết phải ngưng điều trị, việc gián đoạn 48 giờ có thể đươc coi là đủ để cho bệnh nhân nhạy cảm trở lại với catécholamine.
- Trong một vài trường hơp không thể ngưng thuốc chẹn bêta :
- ở những bệnh nhân bị suy mạch vành, nên tiếp tục điều trị cho đến khi phẫu thuật, vì dễ xuất hiện các nguy cơ do ngưng đột ngột thuốc chẹn bêta ;
- trong trường hơp cấp cứu hoặc không thể ngưng thuốc đươc, bệnh nhân phải đươc bảo vệ ưu tiên trên dây thần kinh phế vị bằng cách sử dụng atropine trước đó để phòng ngừa và lặp lại tùy theo nhu cầu. Cần dùng thuốc gây mê ít gây suy cơ tim và nếu có mất máu phải đươc bù ngay.
Vận động viên thể thao : các vận động viên thể thao cần lưu ý do sử dụng thuốc chẹn bêta có thể cho kết quả dương tính xét nghiệm sử dụng chất kích thích.
LÚC CÓ THAI
Thuốc không gây quái thai trên thú vật. Trên người, cho đến nay chưa ghi nhận đươc trường hơp gây quái thai nào do dùng thuốc và các kết quả nghiên cứu thăm dò có kiểm soát trên vài trăm phụ nữ cho thấy có thể loại trừ khả năng sotalol gây dị dạng hoặc độc tính trên phôi.
Khảo sát trên trẻ sơ sinh :
Ở trẻ sơ sinh có mẹ đươc điều trị, tác động của thuốc chẹn bêta có thể kéo dài trong nhiều ngày sau khi đứa bé ra đời : sự tồn đong này có thể không gây hậu quả gì trên lâm sàng, tuy nhiên cũng có thể gây trụy tim cần phải đươc nhập viện để săn sóc đặc biệt (xem Quá liều), tránh dùng các dung dịch thay thế (có thể gây phù phổi cấp tính) ; mặt khác cũng ghi nhận một số trường hơp bị chậm nhịp tim, suy hô hấp, hạ đường huyết. Do đó trẻ sơ sinh cần đươc theo dõi đặc biệt (về tần số tim và đường huyết trong 3 đến 5 ngày đầu của cuộc sống) trong bệnh viện chuyên khoa.
LÚC NUÔI CON BÚ
Sotalol đươc bài tiết qua sữa mẹ. Nguy cơ gây hạ đường huyết và nhịp tim chậm chưa đươc đánh giá. Tuy nhiên, do thận trong, tránh cho con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Floctafénine : trường hơp bị sốc hoặc tụt huyết áp do floctafénine, các phản ứng bù trừ tim mạch giảm do sotalol có đặc tính chẹn bêta.
- Các thuốc chống loạn nhịp khác có khả năng gây xoắn đỉnh : thuốc chống loạn nhịp nhóm I như quinidine, disopyramide, brétylium và amiodarone do các thuốc này có khả năng kéo dài thời gian kháng ngự.
- Các thuốc không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh (như vincamine, érythromycine IV, sultopride, bépridil) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh có thể dẫn đến tử vong.
Không nên phối hơp :
- Các thuốc hạ kali huyết : khi phối hơp với các thuốc nhuận trường kích thích, thuốc lơi tiểu hạ kali huyết, corticoide (đường toàn thân), amphotéricine B (tĩnh mạch) phải theo dõi và nếu cần, điều chỉnh kali huyết và nguy cơ xoắn đỉnh tăng nếu có hạ kali huyết (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
- Các thuốc đối kháng calcium (diltiazem, vérapamil) : có thể gây rối loạn tính tự động, rối loạn dẫn truyền xoang-nhĩ, dẫn truyền nhĩ-thất. Mặt khác, có thể gây suy tim (hiệp đồng tác dụng). Dạng phối hơp này nên tránh.
- Thuốc không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh : astémizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfénadine.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc gây mê bay hơi dẫn xuất halogène : do sotalol có đặc tính chẹn bêta, có thể làm giảm phản ứng bù trừ tim mạch (có thể giảm tác dụng ức chế bêta trong thời gian phẫu thuật bằng cách dùng các thuốc kích thích bêta). Về nguyên tắc chung, không đươc ngưng sotalol, và trong moi trường hơp, tránh ngưng thuốc đột ngột. Thông báo cho chuyên viên gây mê về việc bệnh nhân đang dùng thuốc.
- Insuline, sulfamide hạ đường huyết : do sotalol có đặc tính chẹn bêta, có thể che lấp một vài triệu chứng hạ đường huyết như đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Báo trước cho bệnh nhân điều này và khuyên bệnh nhân nên tăng cường tự theo dõi đường huyết, nhất là trong thời gian điều trị đầu.
- Lidocaine (mô tả cho propranolol, métoprolol, nadolol) : tăng nồng độ lidocaine trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng ngoại ý trên thần kinh và tim mạch (do giảm chuyển hóa lidocaine ở gan). Điều chỉnh liều lidocaine. Theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và nồng độ của lidocaine nếu có thể.
- Thuốc cản quang có iode : trường hơp bị sốc hoặc tụt huyết áp gây bởi các thuốc cản quang có iode, sotalol làm giảm các phản ứng bù trừ tim mạch do có đặc tính chẹn bêta.
Phải ngưng điều trị bằng sotalol nếu có thể mỗi khi cần phải làm các xét nghiệm bằng quang tuyến. Nếu không thể ngưng thuốc đươc, bác sĩ cần phải trang bị các phương tiện cấp cứu hồi sức thích hơp.
- Digitalis : một liều duy nhất hoặc nhiều liều lặp lại của Sotalex không làm thay đổi đáng kể nồng độ digoxine trong máu. Tác dụng gây loạn nhịp thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân đươc điều trị đồng thời bằng Sotalex và digitalis. Tuy nhiên, điều này có liên quan đến chứng suy tim sung huyết là một yếu tố đã đươc biết là có thể gây loạn nhịp. Phối hơp Sotalex với digitalis có thể tăng thời gian dẫn truyền nhĩ-thất (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine (có cấu trúc 3 vòng), thuốc an thần kinh : có thể gây hạ huyết áp tư thế.
- Méfloquine : có thể gây chậm nhịp tim (hiệp đồng tác dụng gây chậm nhịp tim).
- Thuốc đối kháng calcium (dihydropyridine) : hạ huyết áp, trụy tim ở bệnh nhân có suy tim tiềm ẩn hoặc không đươc kiểm soát (nhóm dihydropyridine có tác dụng inotrope âm tính in vitro, ít nhiều đáng đươc lưu ý tùy theo sản phẩm và có thể hiệp đồng với tác dụng inotrope âm tính của thuốc chẹn bêta). Việc điều trị bằng sotalol mặt khác có thể làm giảm các phản ứng giao cảm do phản xạ trong trường hơp huyết động hoc tăng quá mức.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Về phương diện lâm sàng :
Các tác dụng ngoại ý thường gặp của sotalol là do có đặc tính chẹn bêta, thường chỉ tạm thời, rất hiếm khi phải ngưng điều trị và thường biến mất khi giảm liều. Nặng nhất có thể gây xoắn đỉnh do tác dụng gây loạn nhịp (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
Các tác dụng ngoại ý thường gặp gồm :
- trên tim mạch : nhịp tim chậm, khó thở, đau ngực, đánh trống ngực, phù, điện tâm đồ không bình thường, loạn nhịp, ngất ; hội chứng Raynaud ; nặng thêm chứng khập khễnh cách hồi đã bị trước đó ;
- trên da : các biểu hiện khác nhau ở da, kể cả phát ban dạng vẩy nến hoặc làm nặng thêm bệnh vẩy nến (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng) ;
- trên đường tiêu hóa : nôn, mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi ;
- trên cơ quan vận động : vop bẻ ;
- trên hệ thần kinh : mệt mỏi, chóng mặt, suy nhươc, dị cảm, lo âu.
Về phương diện sinh hoc :
Trong một số trường hơp rất hiếm, có thể xuất hiện kháng thể kháng nhân và chỉ trong trường hơp ngoại lệ có phối hơp với các biểu hiện lâm sàng kiểu hội chứng lupus và khỏi khi ngưng điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải ;
- xoắn đỉnh ;
- quá mẫn cảm với sotalol ;
- hen suyễn và các bệnh phế quản-phổi mãn tính thuyên tắc ;
- suy tim không kiểm soát ;
- sốc tim ;
- bloc nhĩ thất độ 2 và độ 3 không đặt máy ;
- đau thắt ngực Prinzmetal ;
- bệnh lý ở xoang (bao gồm bloc xoang nhĩ) không đặt máy ;
- nhịp tim chậm (< 45-50 nhịp/phút) ;
- hiện tương Raynaud và các rối loạn động mạch ngoại biên ;
- u tủy thương thận không đươc điều trị ;
- hạ huyết áp (chấp nhận nếu hạ huyết áp do loạn nhịp) ;
- các thuốc gây mê gây suy cơ tim ;
- suy thận nặng (thanh thải créatinine dưới 10 ml/phút) ;
- nhiễm acide do chuyển hóa ;
- một vài thuốc không chống loạn nhịp, gây xoắn đỉnh như érythromycine IV, sultopride, bépridil, vincamine ; thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh như amiodarone, quinidine, disopyramide, brétylium ; floctafénine (xem Tương tác thuốc).
Tương đối : một vài thuốc không chống loạn nhịp, gây xoắn đỉnh (astémizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfénadine), thuốc hạ kali huyết, một vài thuốc đối kháng calcium (xem Tương tác thuốc).

Leave a Reply