Sinecod 50mg

SinecodHÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Giảm ho (long đờm)
THÀNH PHẦN: viên bao 50 mg : hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Butamirate citrate 50 mg
DƯỢC LƯC
Sinecod có hoạt chất chính là butamirate citrate, là thuốc chống ho có tác động trên thần kinh trung ương, không thuộc nhóm hóa hoc hoặc dươc lý của các alcaloide của opium. Ngoài tác động chống ho đã đươc khẳng định, người ta cũng ghi nhận khuynh hướng làm giảm sức cản đường hô hấp, biểu hiện qua việc cải thiện các chỉ số khí dung.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, butamirate đươc hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa chính, acide phényl-2 butyrique, là 6,4 mg/ml sau khi dùng 150 mg butamirate citrate dưới dạng xirô, và 1,4 mg/ml sau khi uống viên 50 mg. Các giá trị này đạt đươc sau khoảng 1,5 giờ với dạng xirô và 9 giờ với dạng viên. Thời gian bán thải tương ứng khoảng 6 giờ và 13 giờ sau khi dùng dạng xirô và dạng viên. Khi dùng các liều lặp đi lặp lại, nồng độ trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng, và không ghi nhận có hiện tương tích lũy thuốc.
Sự thủy phân butamirate, chủ yếu thành acide phényl-2 butyrique và thành diéthylaminoéthoxyéthanol, đươc bắt đầu trong huyết tương. Hai chất chuyển hóa này cũng có tác dụng chống ho, và cũng như butamirate, liên kết mạnh với protéine huyết tương (khoảng 95%), do đó thuốc có thời gian bán hủy dài trong huyết tương. Acide phényl-2 butyrique đươc chuyển hóa một phần bằng cách hydroxyl hóa vị trí para. Ba chất chuyển hóa đươc đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng gắn kết với acid glucuronic.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Ho cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau. Làm dịu ho trước và sau phẫu thuật khi có phẫu thuật và soi phế quản. Ho gà.
CÁCH DÙNG: w Dạng viên :
Trẻ em trên 12 tuổi : 1 hoặc 2 viên/ngày ;
Người lớn : 2 hoặc 3 viên/ngày, uống thuốc cách nhau 8-12 giờ (nuốt thuốc không nhai).
QUÁ LIỀU
Quá liều Sinecod có thể gây : ngủ li bì, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất thăng bằng và hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị bao gồm : than hoạt tính, thuốc nhuận trường thuộc nhóm muối và dùng các biện pháp hỗ trơ tim và hô hấp thông thường.
TÁC DỤNG PHỤ: LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc không gây độc tính cho bào thai, tuy nhiên còn thiếu khảo sát trên người, do đó tránh dùng Sinecod trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong thời gian còn lại của thai kỳ, có thể dùng Sinecod khi có chỉ định của bác sĩ.
Không biết hoạt chất của thuốc có đươc bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy chỉ dùng thuốc sau khi đã cân nhắc giữa lơi và hại.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Một vài trường hơp bị ngoại ban, buồn nôn, tiêu chảy hoặc chóng mặt đươc ghi nhận (tỷ lệ khoảng 1%). Các dấu hiệu này tự biến mất sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc.

Leave a Reply