Sibelium

SibeliumHÃNG SẢN XUẤT: Janssen Pharmaceutic
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên nang 5 mg : vỉ 10 viên, hộp 100 viên, hộp 500 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Flunarizine 5 mg
DƯỢC LƯC
Các tác động của Sibelium dựa trên sự đối kháng có chon loc việc vận chuyển calci qua màng tế bào cơ trơn mạch máu, hồng cầu, và tế bào não.
Dươc lý hoc trong ống nghiệm : so với các thuốc đươc kiểm chứng, Sibelium không những cho tác động ức chế mạnh nhất việc co mạch ở động mạch trung tâm của tai thỏ mà còn có tác dụng kéo dài nhất.
Sibelium còn ức chế sự co mạch gây ra bởi ion calci ở động mạch đuôi của chuột cống.
Sibelium có tác động chon loc trên thành mạch máu mà lại không ảnh hưởng trương lực cơ.
Huyết hoc : nghiên cứu trên kính hiển vi điện tử quét cho thấy Sibelium ức chế quá trình tạo khía của hồng cầu trên tổ chức bình thường và tổ chức thiếu máu cục bộ. Cơ chế này dường như dựa vào tác dụng ức chế của Sibelium trên luồng ion calci đi vào quá mức qua màng hồng cầu. Nhờ vậy, duy trì đươc khả năng thay đổi hình dạng của hồng cầu. Sibelium bình thường hóa tình trạng tăng độ nhớt gây ra do thiếu máu cục bộ mà không ảnh hưởng trên hématocrite hay độ nhớt huyết tương.
Não : bảo vệ tế bào não trước tình trạng thiếu máu cục bộ. Trong moi tình trạng thiếu oxy nặng đo lường về mặt chức năng bởi điện não đồ, Sibelium dường như bảo vệ đươc tế bào não tránh đươc tổn thương và chết tế bào. Tác dụng thuận lơi của Sibelium có thể đươc giải thích bằng hoạt tính đối kháng ion calci giúp làm bền vững màng tế bào.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nghiên cứu trên chuột Wistar đực nhận 10 mg/kg flunarizine đánh dấu hoạt tính phóng xạ cho thấy, hầu hết thuốc đươc thải ra trong vòng 2 ngày đầu, 50% theo phân, 20% theo nước tiểu. Nồng độ flunarizine ở huyết tương đươc đo lường ở người tình nguyện sau một liều duy nhất 10 mg. Nồng độ đỉnh đạt đươc trong vòng 2-8 giờ sau khi uống và giảm còn 1 nửa sau 24 giờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Phòng ngừa đau nữa đâău.
- điêău trị chóng mặt do rôâi loạn tiêăn đình.
- Chữa các chứng thiêâu máu cục bô, đặc biệt ở người gia
CÁCH DÙNG: – Dưới 65 tuôơi: 2 viên x 1 lâăn/ngày.
- Trên 65 tuôơi: 1 viên x 1 lâăn/ngày.
Nên uôâng vêă chiêău.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Flunarizine có thể khởi phát các triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm, triệu chứng Parkinson, đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố thuận lơi : người lớn tuổi. Vì vậy nên thận trong khi dùng thuốc trên người lớn tuổi.
LÚC CÓ THAI
Không có bằng chứng về tác dụng độc cho phôi của flunarizine trên súc vật thí nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa nguy cơ dùng thuốc và lơi ích điều trị trên phụ nữ mang thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng tiết sữa đã đươc báo cáo ở một vài bệnh nhân nữ đang dùng thuốc tránh thai đường uống trong 2 tháng đầu điều trị Sibelium. Không chống chỉ định ở bệnh nhân dùng thuốc chẹn bêta. Buồn ngủ nhiều có thể xảy ra khi dùng thuốc ngủ, thuốc an thần, rươu đồng thời trên bệnh nhân đang dùng Sibelium.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ở liều khuyến cáo, flunarizine đôi khi gây buồn ngủ, mệt mỏi thoáng qua. Tuy nhiên, trong các trường hơp hiếm, mệt mỏi có thể gia tăng và dẫn đến tình trạng thờ ơ, chậm chạp. Đã có báo cáo các trường hơp trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp hoặc triệu chứng Parkinson với các triệu chứng như vận động chậm, run hoặc rối loạn hoạt động mặt, miệng, co cứng cơ. Trong các trường hơp này, nên ngừng điều trị và bắt đầu trở lại với liều thấp hơn. Trong phòng ngừa bệnh đau nửa đầu, tăng cân đã đươc báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trầm cảm. Tiền sử triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson.

Leave a Reply