Risordan 5mg

HÃNG SẢN XUẤT: Rhône-Poulenc Rorer
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 5 mg : hộp 30 viên.
cho 1 viên
Isosorbide dinitrate 5 mg
(Na) (10-7mEq)
DƯỢC LƯC
Giãn mạch, chống đau thắt ngực. Isosorbide dinitrate có tác dụng sau :
- Giãn tĩnh mạch và đưa đến :
- giảm áp lực tiền gánh đến các tâm thất (giảm áp lực đẩy máu và thể tích của tâm thất phải và trái).
- giảm áp lực cuối tâm trương ở tâm thất trái. Điều này làm cải thiện hoạt động của tim mà không làm thay đổi nhịp và các chỉ số của tim.
- Giãn mạch vành đưa đến việc tưới máu tốt hơn cho các vùng thiếu máu dưới nội tâm mạc.
- Tác dụng chống co thắt.
- Giãn các tiểu động mạch ở liều cao, đưa đến sự giảm sức đề kháng mạch máu ngoại biên và như thế làm giảm áp lực hậu gánh trên các tâm thất.
Các tác dụng này góp phần cải thiện tình trạng huyết động hoc với sự giảm nhu cầu oxy của cơ tim mà lại tăng sự chuyển tải oxy ; những yếu tố này là nền tảng cho các chỉ định của thuốc trong cơn đau thắt ngực và suy tim.
Risordan 5 mg đươc đặc trưng bởi :
- tác dụng nhanh (hấp thu dưới lưỡi) tương đương trinitrine.
- thời gian tác dụng kéo dài nhiều giờ (2-6 giờ) tùy theo liều và cách sử dụng.
Isosorbide dinitrate là một nitrate hữu cơ bị biến dưỡng nhanh chóng và hoàn toàn bởi các glutathion-S-transferase. Thời gian bán hủy của liều uống duy nhất một viên là 40 phút ở người. Thuốc đươc chuyển hóa thành 2 chất là isosorbide 2-mononitrate và isosorbide 5-mononitrate hiện diện với nồng độ cao hơn và thời gian bán hủy dài hơn 4-5 giờ so với phân tử mẹ. Những công trình nghiên cứu với các chất đồng vị phóng xạ đánh dấu cho thấy liều uống isosorbide dinitrate đươc hấp thu hoàn toàn bởi cơ thể. Thuốc đươc thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu (99%).
Viên 5 mg LI :
Viên phóng thích nhanh (ngậm dưới lưỡi), viên tác động kéo dài (uống).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đường ngậm dưới lưỡi (viên 5 mg) :
- Điều trị cơn đau thắt ngực.
- Phù phổi cấp tính, phối hơp với điều trị cổ điển.
Đường uống (viên 5 mg, 10 mg, 20 mg, LP 20 mg) :
- Dự phòng cơn đau thắt ngực.
- Điều trị bổ trơ suy tim trái.
Ghi chú : các dẫn chất nitrate thường đươc sử dụng trong suy tim nặng mãn tính. Vai trò quan trong của chúng đã đươc công nhận trong điều trị ngắn ngày. Gần đây, nó còn đươc xác nhận trong điều trị kéo dài (dùng đơn trị liệu hoặc phối hơp với một thuốc giãn động mạch).
CÁCH DÙNG: Dạng phóng thích nhanh : 5 mg, 10 mg (LI : libération immédiate).
Đường ngậm dưới lưỡi : viên 5 mg (tác dụng nhanh : khoảng 2 phút).
- Cơn đau thắt ngực : 5-10 mg, ngậm tiếp tục nếu cơn đau tái phát.
- Phù phổi cấp tính : 5-10 mg, phối hơp với điều trị kinh điển.
Đường uống :
viên 5 mg, 10 mg (tác dụng kéo dài 4-6 giờ)
Phòng ngừa cơn đau thắt ngực :
Liều ban đầu : nên bắt đầu điều trị với liều nhỏ nhất. Cho uống Risordan 2-3 lần/24 giờ, tôn trong một khoảng trống điều trị ít nhất là 12 giờ (thí dụ : 8 giờ, 12 giờ, 18 giờ).
Liều duy trì : sau đó liều đươc chỉnh tùy theo hiệu quả lâm sàng mong muốn và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều thông thường là 10-60 mg/24 giờ chia làm 2-3 lần.
Suy tâm thất trái hay toàn phần :
Liều ban đầu : nên bắt đầu điều trị với liều nhỏ nhất. Cho uống Risordan 2-3 lần/24 giờ, tôn trong một khoảng trống điều trị ít nhất là 12 giờ (thí dụ : 8 giờ, 12 giờ, 18 giờ).
Liều duy trì : sau đó liều đươc chỉnh tùy theo hiệu quả lâm sàng mong muốn và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều thông thường là 20-60 mg/24 giờ chia làm 2-3 lần, tôn trong một khoảng trống điều trị ít nhất là 12 giờ (thí dụ : 8 giờ, 12 giờ, 18 giờ).
Suy tâm thất trái ứ máu :
Liều ban đầu : nên bắt đầu điều trị với liều nhỏ nhất Risordan LP 20 mg, 2-3 lần/24 giờ, tôn trong một khoảng trống điều trị ít nhất là 12 giờ (thí dụ : 8 giờ, 12 giờ, 18 giờ). Có thể tăng liều lên tới 40 mg, 2 lần/24 giờ (không đối xứng, ví dụ : 8 và 18 giờ).
Liều duy trì : sau đó liều đươc chỉnh tùy theo hiệu quả lâm sàng mong muốn và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều thông thường là 40-80 mg/24 giờ chia làm 2-3 lần, tôn trong một khoảng trống điều trị ít nhất là 12 giờ (thí dụ : 8 giờ, 12 giờ, 18 giờ).
Suy tim trơ : do cân bằng huyết động tạm thời ở bệnh nhân, liều dùng đươc tăng dần dần lên đến tối đa là 240 mg/24 giờ. Những liều cao đươc dùng cho những trường hơp đặc biệt của những bệnh nhân nằm viện và đươc theo dõi lâm sàng chặt chẽ, dạng phóng thích chậm đặc biệt thích hơp với loại bệnh nhân này vì nó cho phép đạt đươc những nồng độ hữu hiệu trong huyết thanh một cách từ từ.
QUÁ LIỀU
Trường hơp uống quá liều do bất cẩn, biểu hiện thuộc hai loại :
- giãn mạch toàn thân với trụy mạch.
- tím tái do méthémoglobine máu.
Điều trị :
Từ méthémoglobine máu 0,8 g/100 ml trở đi, dùng xanh méthylène 1% tiêm tĩnh mạch (1-2 mg/kg), hoặc cho uống : 50 mg/kg trong các trường hơp nhẹ nhất. Việc điều trị cần thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Suy tim phải đơn thuần không phải là một chống chỉ định.
Trong trường hơp sử dụng liều cao, không nên ngưng thuốc đột ngột.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Viên 5 mg, 10 mg, 20 mg :
Liều hữu hiệu phải đươc đạt tới từ từ, do có thể gây hạ huyết áp động mạch và nhức đầu dữ dội ở một vài đối tương. Liều dùng trong ngày phải đươc chia ra và điều chỉnh tùy theo hiệu quả và mức độ dung nạp thuốc của người bệnh.
Tác dụng giãn mạch của rươu và tác dụng giãn mạch của các dẫn chất nitrate có nguy cơ làm tăng thêm tác dụng hạ áp khi dùng phối hơp.
Những thuốc giãn mạch, thuốc hạ huyết áp, thuốc lơi tiểu có thể bị tăng tác động hạ huyết áp bởi các dẫn chất nitrate, nhất là ở người lớn tuổi.
- Viên 5 mg :
Các thuốc kháng cholinergic do làm giảm bài tiết nước bot, có thể làm chậm sự hòa tan của Risordan đặt dưới lưỡi.
LÚC CÓ THAI
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai (không có tác dụng sinh quái thai ở động vật, tuy nhiên chưa có số liệu ở người).
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên cho con bú trong thời gian điều trị vì không có các dữ liệu về thuốc đi qua sữa mẹ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Có thể bị nhức đầu lúc mới dùng thuốc, thường sẽ từ từ biến mất.
- Hạ huyết áp có thể kèm theo cảm giác chóng mặt, xây xẩm, hiếm khi bất tỉnh (chủ yếu ở người già và khi phối hơp với thuốc giãn mạch khác).
Méthémoglobine máu có khi xảy ra ; không có biểu hiện lâm sàng với liều điều trị nhưng lại đáng kể với liều cao.
Giãn mạch gây đỏ da.
Rối loạn tiêu hóa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Quá mẫn đối với dẫn chất nitrate.
- Bệnh lý cơ tim thể tắc nghẽn (nguy cơ mất bù).

Leave a Reply