Rhinathiol Promethazine

imageHÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Giảm ho (long đờm)
THÀNH PHẦN: xirô : chai 125 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 muỗng canh
Carbocistéine 300 mg
Prométhazine chlorhydrate 7,5 mg
(Saccharose) (9 g)
(Alcool)
cho 1 muỗng lường
Carbocistéine 100 mg
Prométhazine chlorhydrate 2,5 mg
(Saccharose) (3 g)
(Alcool)
DƯỢC LƯC
Thuốc kháng histamine đường uống.
Prométhazine :
Prométhazine là một thuốc kháng histamine H1 thuộc nhóm phénothiazine, có các đặc tính như sau :
- tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamine và ức chế adrénaline ở thần kinh trung ương,
- tác dụng kháng cholinergic gây tác dụng ngoại ý ở ngoại biên,
- tác dụng ức chế adrénaline ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).
Các thuốc kháng histamine có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamine, chủ yếu trên da, mạch máu, phế quản và ruột.
Đa số các thuốc kháng histamine có tác động chống ho vừa phải, nhưng lại làm tăng hiệu lực chống ho của các thuốc ho dẫn xuất morphine có tác động trung tâm và các thuốc giãn phế quản thuộc nhóm amine có tác động giao cảm mà chúng thường hay đươc phối hơp điều trị.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Carbocistéine :
Sau khi uống, carbocistéine đươc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.
Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do đươc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.
Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.
Carbocistéine và các chất chuyển hóa chủ yếu đươc đào thải qua thận.
Prométhazine :
Prométhazine có sinh khả dụng từ 13 đến 40%.
Thời gian để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương từ 1,5 đến 3 giờ.
Thể tích phân phối cao do có ái lực với lipide, khoảng 15 l/kg.
Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương từ 75 đến 80%.
Thời gian bán hủy từ 10 đến 15 giờ.
Sự chuyển hóa theo hướng sulfoxyde hóa, sau đó loại tiếp gốc méthyl.
Thanh thải ở thận chiếm dưới 1% thanh thải toàn phần và có khoảng 1% đươc tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Các chất chuyển hóa đươc tìm thấy trong nước tiểu, chủ yếu là sulfoxide, chiếm 20% liều dùng.
Thuốc kháng histamine có khả năng bị tích tụ ở bệnh nhân suy thận hay suy gan nặng.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu, nhất là ho vào ban đêm.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.
Nên dùng thuốc ngắn hạn (vài ngày) và nên uống thuốc vào thời điểm xảy ra cơn ho.
Người lớn : 3-4 muỗng canh (15 ml) mỗi ngày.
Trẻ em :
- từ 12 đến 30 tháng : 3 đến 4 muỗng lường (5 ml) mỗi ngày.
- từ 30 tháng đến 12 tuổi : 4 đến 6 muỗng lường mỗi ngày.
- từ 12 đến 15 tuổi : 6 đến 9 muỗng lường mỗi ngày.
Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do prométhazine có thể gây buồn ngủ.
QUÁ LIỀU
Dấu hiệu quá liều prométhazine : co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em), rối loạn nhận thức, hôn mê.
Cho nhập viện và điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Trường hơp ho có đàm cần phải đươc tôn trong vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi – phế quản.
Trước khi kê toa thuốc ho, cần tìm hiểu nguyên nhân gây ho để có điều trị thích hơp.
Nếu đã dùng thuốc ho ở liều thông thường mà vẫn không hết ho, không nên tăng liều thuốc ho mà phải chẩn đoán lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Cũng nên lưu ý rằng trong thành phần tá dươc của xirô có alcool.
Thận trong lúc dùng :
Liên quan đến carbocistéine :
Dùng thận trong ở người bị loét dạ dày – tá tràng.
Liên quan đến prométhazine :
Do hiện nay người ta còn giả định rằng phénothiazine có thể là một yếu tố trong những trường hơp đột tử ở nhũ nhi, không nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 1 tuổi.
Cần tăng cường theo dõi (lâm sàng và điện não đồ) ở bệnh nhân bị động kinh do các dẫn xuất phénothiazine có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.
Thận trong khi chỉ định prométhazine trong những trường hơp :
- bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ ; bệnh nhân bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột do liệt) ; bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt ;
- bệnh nhân bị bệnh tim mạch do các dẫn xuất phénothiazine có thể gây nhịp tim nhanh và hạ huyết áp ở một số người ;
- bệnh nhân bị suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.
Trường hơp dùng thuốc cho trẻ em, cần phải biết chắc là trẻ không bị hen phế quản hay bị trào ngươc dạ dày – thực quản trước khi kê toa thuốc ho.
Tuyệt đối tránh uống rươu hay các thuốc có chứa rươu trong thời gian điều trị.
Do các dẫn xuất phénothiazine có thể gây cảm quang, tránh phơi nắng trong thời gian điều trị.
Liên quan đến dạng bào chế :
Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường hay phải theo chế độ ăn kiêng ít đường, nên lưu ý đến hàm lương saccharose trong thành phần của dạng xirô.
Lái xe và vận hành máy móc :
Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu.
Hiện tương này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rươu.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Khảo sát về tác dụng gây dị dạng (trong 3 tháng đầu thai kỳ) :
Các nghiên cứu trên động vật :
- Không cho thấy tác dụng gây quái thai của carbocistéine.
- Không có số liệu đáng tin cậy về tác dụng gây quái thai của prométhazine.
Trên lâm sàng :
- Không có số liệu đối với carbocistéine.
- Dùng prométhazine trên một số lương hạn chế phụ nữ có thai không cho thấy thuốc có ảnh hưởng gây dị dạng hay độc phôi nào. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu nữa để có kết luận chính xác về ảnh hưởng của thuốc khi dùng trong thai kỳ.
Khảo sát về độc tính trên phôi thai (trong 6 tháng cuối thai kỳ) :
Ở trẻ sơ sinh có mẹ đươc điều trị dài hạn với liều cao thuốc kháng histamine có đặc tính kháng cholinergic, các dấu hiệu về tiêu hóa có liên quan đến tác dụng atropinic (căng bụng, tắc ruột phân su, chậm đi tiêu phân su, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh…) hiếm khi đươc ghi nhận.
Dựa trên các dữ liệu trên, không nên uống thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ, những tháng tiếp theo có thể kê toa nhưng khi nào thật cần thiết và chỉ sử dụng ngắn hạn trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Nếu có uống thuốc này vào cuối thai kỳ, cần phải theo dõi một thời gian các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Do thuốc kháng histamine nói chung đươc bài tiết một lương nhỏ qua sữa mẹ và do tác dụng an thần của prométhazine, không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Alcool : rươu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rươu và các thức uống có chứa rươu trong thời gian dùng thuốc.
- Sultopride : có nguy cơ tăng rối loạn nhịp thất, nhất là nguy cơ gây xoắn đỉnh, do phối hơp các tác dụng điện sinh lý.
Nên lưu ý khi phối hơp :
- Atropine và các thuốc có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phénothiazine) : tăng các tác dụng ngoại ý atropinic như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau và chống ho ho morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng ho, méthadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu) : tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Liên quan đến carbocistéine :
Có thể xảy ra hiện tương không dung nạp ở đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hơp này.
Liên quan đến prométhazine :
Các đặc tính dươc lý của thuốc cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng (xem phần Dươc lực) :
Tác dụng trên thần kinh thực vật :
- thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu ;
- tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu ;
- hạ huyết áp tư thế ;
- rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung ;
- mất điều hòa vận động, rung rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi ;
- lẫn, ảo giác ;
- hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.
Phản ứng quá mẫn cảm :
- nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay ;
- phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke ;
- sốc phản vệ ;
- cảm quang.
Tác dụng trên máu :
- giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính ;
- giảm tiểu cầu ;
- thiếu máu tan máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
Có tiền sử quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Có tiền sử bị mất bạch cầu hạt.
Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.
Có nguy cơ bị glaucome do khép góc.
Tương đối :
Phối hơp với sultopride (xem Tương tác thuốc).

Leave a Reply