Rhinathiol 125ml

HÃNG SẢN XUẤT: Pháp
NHÓM THUỐC: Long đờm
THÀNH PHẦN: xirô dành cho nhũ nhi và trẻ em 2% : chai 125 ml.
cho 1 muỗng café xirô 2%
Carbocistéine 100 mg
(Ethanol) (0,04 ml)
(Saccharose) (3,5 g)
DƯỢC LƯC
Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, thuốc đươc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.
Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do đươc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.
Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.
Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu đươc đào thải qua thận.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị các bệnh lý đường hô hấp kèm hiện tương khó khạc đàm.
CÁCH DÙNG: Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.
Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi : dùng dạng xirô 2%, liều 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.
- Dưới 5 tuổi : 1-2 muỗng café/ngày.
- Trên 5 tuổi : 3 muỗng café/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Trường hơp ho có nhiều đàm cần phải đươc tôn trong vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi – phế quản.
Phối hơp thuốc tan đàm với thuốc ho hoặc các thuốc làm khô đàm (tác dụng atropinic) là không hơp lý.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Dùng thận trong ở người bị loét dạ dày – tá tràng.
Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường, cần lưu ý lương đường có trong thành phần của dạng xirô :
- 1 muỗng lường xirô 5% có chứa 6 g saccharose.
- 1 muỗng café xirô 2% có chứa 3,5 g saccharose.
Do trong thành phần của dạng xirô có alcool nên phải lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI
Chỉ dùng trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết.
LÚC NUÔI CON BÚ
Có thể cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Có thể xảy ra hiện tương không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hơp này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Leave a Reply