Reclide

HÃNG SẢN XUẤT: Dr. Reddy’s Laborato
NHÓM THUỐC: Tiểu đường
THÀNH PHẦN: viên nén 40 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Gliclazide 40 mg
DƯỢC LƯC
Reclide (gliclazide) là một sulphonylurea hạ đường huyết khác với các hơp chất trong nhóm ở chỗ có bổ sung thêm một vòng azabicyclooctane.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Reclide (gliclazide) dễ dàng đươc hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương. Thời gian bán hủy vào khoảng 10 đến 12 giờ. Reclide (gliclazide) đươc chuyển hóa rộng ở gan thành những chất chuyển hóa không có hoạt tính hạ đường huyết đáng kể. Các chất chuyển hóa và một lương nhỏ thuốc dưới dạng không đổi đươc đào thải trong nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị tiểu đường khởi phát ở người trưởng thành.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
Tổng liều hàng ngày có thể thay đổi từ 40 đến 320 mg dùng theo đường uống. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân, bắt đầu với liều 40 – 80 mg mỗi ngày ( 1/2 – 1 viên) và gia tăng cho đến khi đạt đươc kiểm soát thỏa đáng.
Liều đơn không nên vươt quá 160 mg (2 viên). Khi cần dùng liều cao hơn, nên dùng Reclide (gliclazide) hai lần mỗi ngày và theo các bữa ăn chính trong ngày.
Ở bệnh nhân béo phì hay những người không cho đáp ứng thỏa đáng với một mình Reclide (gliclazide), có thể cần thêm trị liệu bổ sung.
Người lớn tuổi :
Thanh thải trong huyết tương của gliclazide không bị thay đổi ở người lớn tuổi và do đó nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định có thể dự đoán đươc là cũng tương tự như ở người trưởng thành dưới 65 tuổi. Cho đến hiện tại, kinh nghiệm lâm sàng với người lớn tuổi cho thấy rằng Reclide (gliclazide) là có hiệu quả và đươc dung nạp tốt. Tuy nhiên, nên thận trong khi kê toa sulphonylurea cho người lớn tuổi do có thể có nguy cơ gia tăng hạ đường huyết theo tuổi tác.
Trẻ em :
Cũng giống như các sulphonylurea khác, Reclide (gliclazide) không đươc chỉ định cho điều trị tiểu đường khởi phát ở trẻ em.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng dự đoán xảy ra do quá liều là hạ đường huyết. Điều trị bằng rửa dạ dày và điều chỉnh hạ đường huyết bằng phương tiện thích hơp kết hơp với kiểm soát liên tục đường huyết của bệnh nhân cho đến khi thuốc hết tác dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, mát và trong tối.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Hạ đường huyết :
Tất cả các sulphonylurea đều có khả năng gây hạ đường huyết từ trung bình đến nặng, đặc biệt trong những trường hơp sau :
- bệnh nhân đươc kiểm soát tiểu đường chỉ bằng chế độ tiết thực.
- các trường hơp vô ý quá liều.
- thiếu hụt năng lương hay glucose đưa vào.
- bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận ; tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn, những bệnh nhân bị suy thận cũng đã đươc điều trị một cách thỏa đáng bằng gliclazide với liều lương đã đươc giảm bớt.
Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết, nên áp dụng các biện pháp sau :
- nếu có thể, nên bắt đầu điều trị bệnh nhân bị tiểu đường không lệ thuộc insulin chỉ bằng chế độ tiết thực.
- lưu ý đến tuổi tác của bệnh nhân : việc đường huyết không đươc kiểm soát nghiêm ngặt chỉ với chế độ tiết thực có thể đươc chấp nhận ở người lớn tuổi.
- điều chỉnh liều lương gliclazide theo đáp ứng đường huyết và theo đường trong nước tiểu 24 giờ trong vài ngày điều trị đầu tiên.
Điều chỉnh liều có thể cần thiết trong những trường hơp sau :
- khi xuất hiện các triệu chứng hạ đường huyết nhẹ (đổ mồ hôi, xanh xao, đói xót ruột, tim nhanh, khó ở). Nên giải quyết các hiện tương này bằng cách uống đường và điều chỉnh liều lương và/hoặc thành phần bữa ăn.
- khi xuất hiện các phản ứng hạ đường huyết nặng (hôn mê hay tổn thương thần kinh, xem phần Quá liều).
- mất kiểm soát đường huyết (tăng đường huyết). Bệnh nhân đã đươc ổn định với bất kỳ phác đồ điều trị tiểu đường nào bị tiếp xúc với các stress như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hay phẫu thuật, có thể xảy ra hiện tương mất kiểm soát. Vào các trường hơp đó, có thể cần thiết phải gia tăng dần dần từng nấc liều lương gliclazide và nếu không đủ, phải ngưng điều trị với gliclazide và sử dụng insulin.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nên thận trong đối với bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan và nên dùng liều khởi đầu nhỏ kết hơp với theo dõi cẩn thận ở những đối tương này. Hạ đường huyết sẽ xuất hiện (như dự đoán đối với các sulphonylurea khác) nếu bệnh nhân giảm bớt khẩu phần ăn uống hoặc dùng một liều cao Reclide (gliclazide) hơn cần thiết.
Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc :
Bệnh nhân đang dùng Reclide (gliclazide) nên đươc thông báo rằng khả năng tập trung của ho có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh tiểu đường không đươc kiểm soát thỏa đáng, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị.
LÚC CÓ THAI
Không nên dùng Reclide (gliclazide) cho phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên dùng Reclide (gliclazide) cho bà mẹ đang nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nên thận trong khi dùng gliclazide với các thuốc đươc biết trước là làm thay đổi tình trạng đường huyết hay làm tăng tác động của thuốc. Tác động hạ đường huyết của gliclazide có thể đươc làm mạnh thêm bởi phenylbutazone, salicylate, sulphonamide, các dẫn xuất coumarin, IMAO, các thuốc ức chế bêta-adrenergic, các hơp chất tetracycline, chloramphenicol, clofibrate, disopyramide, miconazole (uống) và cimetidine.
Tác động hạ đường huyết của gliclazide có thể bị suy giảm bởi các corticosteroid, các thuốc tránh thai dạng uống, thuốc lơi tiểu thiazide, dẫn xuất phenothiazine, hormone tuyến giáp và sự lạm dụng thuốc nhuận tràng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Hạ đường huyết (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
Đã có báo cáo về chứng suy gan, viêm gan và vàng da xảy ra sau khi điều trị với Reclide (gliclazide).
Các rối loạn nhẹ trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón đã đươc báo cáo. Tuy nhiên loại tác dụng ngoại ý này có thể tránh đươc nếu dùng gliclazide trong bữa ăn.
Các phản ứng trên da bao gồm nổi ban da, ngứa ngáy, ban đỏ, ban bong nước, loạn tạo máu bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt đã đươc quan sát thấy trong quá trình điều trị với gliclazide nhưng không biết đươc là có thể quy trực tiếp cho thuốc hay không.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không nên dùng Reclide (gliclazide) trong những trường hơp sau :
- Tiểu đường khởi phát ở trẻ em.
- Tiểu đường có biến chứng đa xêton và nhiễm toan.
- Có thai.
- Bệnh nhân tiểu đường phải chịu phẫu thuật, sau chấn thương nặng hay đang bị nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân đã biết có quá mẫn với các sulphonylurea khác và các thuốc có liên quan.
- Tiểu đường tiền hôn mê và hôn mê.
- Suy thận hay suy gan nặng.

Leave a Reply