Quamatel 40mg

Quamatel 40mgHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Kháng Histamin 2
THÀNH PHẦN: viên bao phim 40 mg : vỉ 14 viên, hộp 1 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Famotidine 40 mg
DƯỢC LƯC
Famotidine làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid đồng thời không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng phát triển sau 1 giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa phát triển trong vòng 30 phút.
Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%, thời gian bán thải là 2,3-3,5 giờ ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10 ml/phút, thì thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ ; 30-35% liều uống và 65-70% liều tiêm tĩnh mạch đươc thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Loét dạ dày và loét tá tràng, trào ngươc dạ dày – thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison).
Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson).
CÁCH DÙNG: Viên nén :
Loét dạ dày và tá tràng :
40 mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20 mg mỗi lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Dự phòng tái phát :
Uống 20 mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.
Trào ngươc dạ dày – thực quản :
Mỗi lần uống 20 mg, 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40 mg mỗi lần, dùng 2 lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.
Hội chứng Zollinger- Ellison :
Liều lương tùy theo từng cá thể, thông thường liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20 mg.
Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.
Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid :
Uống 40 mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.
Trong suy thận :
Nếu độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút (creatinine huyết tương > 3 mg/100 ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20 mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.
QUÁ LIỀU
Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trơ.
BẢO QUẢN
Viên nén bao phim :
Bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C, tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trước khi khởi đầu dùng famotidine, phải loại trừ u ác tính. Ở người bệnh tổn thương gan, nên giảm liều.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Famotidine không ảnh hưởng đến hệ enzyme cytochrome P-450, do đó thuốc không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ này. Do famotidine làm tăng pH dạ dày, nên sự hấp thu ketoconazole có thể giảm nếu dùng đồng thời.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai, thay đổi vị giác.
Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.

Leave a Reply