Pulvo 47 Néomycine

HÃNG SẢN XUẤT: Fournier Group
NHÓM THUỐC: Da – Lông – Móng – Tóc
THÀNH PHẦN: bột dùng ngoài da : bình xịt 4 g.
THÀNH PHẦN
cho 100 g bột
Catalase 2.107 UC*
Neomycine sulfate 2.800.000 UI
Tá dươc : magnesium stearate, lactose khan.
Chất tạo lực đẩy : HFA 134a.
* UC : lương men đủ để phân giải 1 micromole hydro peroxyde trong 1 phút ở điều kiện thử nghiệm.
DƯỢC LƯC
Liệu pháp kháng sinh tại chỗ : neomycine phối hơp với catalase là chất có nguồn gốc sinh hoc có hoạt tính enzyme (oxy hóa khử).
Neomycine : kháng sinh diệt khuẩn thuộc ho aminoside.
Catalase (chiết từ gan ngựa) : can thiệp vào tiến trình oxy hóa ở mô và thúc đẩy quá trình tạo mô hạt trong tiến trình lành sẹo của vết thương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Bột tự tiêu không gây bít vết thương.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị hỗ trơ tại chỗ các vết thương trong giai đoạn mô hạt, các vết loét da và các mảng mô hoại tử.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Dùng thuốc cho mỗi lần thay băng, điều trị không quá 8 ngày. Diện tích điều trị không đươc quá rộng.
Cách dùng :
Rửa sạch vết thương rồi thấm khô bằng một miếng gạc.
Lắc chai trước khi dùng.
Giữ chai thẳng đứng cách xa vết thương 20 cm.
Xịt thuốc thành một màng mỏng chỉ hơi nhìn thấy bằng cách ấn liên tiếp 3 hay 4 lần, mỗi lần ấn chỉ trong vài phần của một giây.
Băng các vết thương theo các phương pháp thông thường.
Các khuyến cáo quan trong :
Cần làm khô vết thương trước khi xịt thuốc nhất là sau khi rửa với ammonium bậc bốn.
Việc giữ khoảng cách xa vết thương rất quan trong để tránh cảm giác đau có thể có ngay khi đang xịt hoặc sau đó.
Trường hơp vết thương đau, xịt thuốc lên miếng gạc rồi đắp lên vết thương.
Không cần xịt thuốc quá nhiều vì lương bột dư thừa không làm tiến trình lành sẹo nhanh hơn.
Thời gian điều trị :
Thời gian điều trị không đươc quá 8 ngày.
Trường hơp các tổn thương còn dai dẳng, phải hỏi ý kiến bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.
Dạng chai phun xịt :
Tránh ánh nắng trực tiếp.
Không để ở nhiệt độ quá 50oC.
Không choc thủng hay đốt chai ngay cả khi hết thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Nguy cơ dị ứng tăng lên trong một vài điều kiện sử dụng :
- dùng thuốc kéo dài trên 8 ngày,
- dùng thuốc dưới tình trạng bít kín (băng bó kín),
- dùng thuốc kết hơp với thuốc mỡ,
- dùng thuốc trên những bệnh da mãn tính, eczema và viêm da chủ yếu do ứ dịch.
Nếu xuất hiện phản ứng không dung nạp thuốc, phải ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ.
Khi sử dụng thuốc trên những thương tổn rộng, loét chân, và trong trường hơp dùng thuốc kéo dài, sẽ có nguy cơ là neomycine ngấm vào máu.
Hiện tương dị ứng thuốc xảy ra bất ngờ có thể ngăn cản việc dùng về sau một kháng sinh cùng ho sử dụng theo đường toàn thân.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Dùng lâu dài sẽ có nguy cơ chon loc vi khuẩn kháng thuốc nên phải hạn chế thời gian trị liệu : tối đa 8 ngày.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Không khuyên dùng cho phụ nữ có thai.
Tránh dùng thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, nhất là không nên dùng trên vú (trường hơp nhiễm trùng vú) do nguy cơ đứa bé nuốt phải thuốc.
Nói chung, trong khi có thai và đang nuôi con bú, trước khi dùng thuốc phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dươc sĩ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nguy cơ dị ứng với catalase của ngựa và/hoặc với neomycine, thường xảy ra bất ngờ :
- trong trường hơp dùng cho loét chân, xung quanh các vết loét,
- trong trường hơp dùng kéo dài,
- trong trường hơp dùng dưới dạng băng bó bít kín.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Dị ứng với protein lạ (catalase của ngựa) hoặc với neomycine.
- Trẻ em dưới 2 tuổi do có nguy cơ neomycine xuyên thấm qua da gây độc trên tai.
- Có tổn thương vú ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ do đứa bé có nguy cơ hấp thu thuốc.

Leave a Reply