Profenid LP 200mg

Profenid LP 200mgHÃNG SẢN XUẤT: Rhône-Poulenc Rorer
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên bao phim tan ở ruột dùng cho người lớn (Profenid LP) 200 mg : hộp 14 viên.
Kétoprofène 200 mg
DƯỢC LƯC
Kétoprofène là thuốc kháng viêm không stéroide thuộc nhóm propionique, dẫn xuất của acide arylcarboxylique. Có tác dụng kháng viêm, chống đau, hạ sốt. Ức chế tổng hơp prostaglandine, ức chế sự kết tập tiểu cầu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Profenid LP :
Trong dạng bào chế này, kétoprofène đươc kết hơp với một khuôn ưa nước (hydroxyethylcellulose) có đặc tính hút nước trong ruột tạo ra một gel từ đó hoạt chất khuếch tán ra một cách đều đặn. Gel này tan dần để phóng thích toàn bộ hoạt chất.
Nồng độ huyết tương tối đa đạt 5 giờ sau khi uống và giữ ổn định đến giờ thứ 18. Nồng độ vẫn duy trì khá cao đến giờ thứ 24. Dùng liều lập lại trong quá trình điều trị không cho thấy có sự tích tụ thuốc.
Chuyển hóa :
- Kétoprofène đươc chuyển hóa theo 2 cơ chế : hydroxyl hóa (thứ yếu), và liên hơp với acide glucuronique (chủ yếu)
- Dưới 1% liều dùng kétoprofène tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong lúc 65-75% dưới dạng liên hơp glucoronique.
Thải trừ :
- 5 ngày sau khi dùng thuốc,75-90% liều dùng thải trừ qua đường niệu và 1-8% qua phân.
- Bài tiết rất nhanh, chủ yếu qua đường niệu (50% liều dùng đươc bài tiết trong nước tiểu trong vòng 6 giờ).
- Dạng bào chế không làm thay đổi quá trình bài tiết qua thận của kétoprofène.
Ở người lớn tuổi :
Sự hấp thu không thay đổi, nhưng thời gian bán hủy thải trừ kéo dài và giảm sự thanh thải toàn phần phản ánh sự chuyển hóa ở độ tuổi này bị chậm lại.
Ở người suy thận :
Có sự giảm độ thanh loc huyết tương và gia tăng thời gian bán hủy thải trừ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng các bệnh :
- Viêm thấp khớp mãn tính, đặc biệt viêm đa khớp dạng thấp.
- Thoái hóa khớp nặng ở những bệnh nhân cần thiết dùng liều 200 mg/ngày.
CÁCH DÙNG: Điều trị duy trì : uống 1 lần 200 mg/ngày, vào bữa ăn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Bệnh nhân bị suyễn kèm theo viêm mũi mãn tính, viêm xoang mãn và/hoặc polyp mũi, khi dùng aspirine và/hoặc thuốc kháng viêm không stéroide, có nguy cơ dị ứng cao hơn những người khác. Việc dùng thuốc cho những người này có thể dẫn tới cơn suyễn.
- Do các biểu hiện ở dạ dày-ruột có thể mang tính trầm trong, nhất là ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu, cần đặc biệt theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa ; trường hơp xuất huyết tiêu hóa, ngưng điều trị ngay.
Trong các trường hơp bệnh nhiễm, hoặc có nguy cơ nhiễm trùng, dù đươc kiểm soát, các triệu chứng nhiễm trùng thông thường có thể bị che khuất.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Sử dụng thận trong và theo dõi chặt chẽ ở những người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, thoát vị hoành, viêm loét ruột kết, bệnh Crohn, tiền sử rối loạn máu hoặc rối loạn đông máu.
- Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư, bệnh nhân đang dùng thuốc lơi tiểu, suy thận mãn và đặc biệt ở người lớn tuổi.
- Cẩn thận nên giảm liều ở người lớn tuổi.
- Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc : vì có thể bị choáng váng.
- Trong trường hơp điều trị dài ngày, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan và thận.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Ở người, chưa ghi nhận trường hơp dị dạng nào do dùng thuốc. Tuy nhiên, cũng cần phải làm thêm nhiều khảo sát dịch tễ hoc để xác nhận hoặc phủ nhận điều này.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine đều có thể gây độc hại trên tim, phổi và thận đối với bào thai, nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu ở mẹ và con vào cuối thai kỳ ; do đó các thuốc kháng viêm không stéroide chống chỉ định ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Lúc nuôi con bú :
Không dùng ở phụ nữ cho con bú, do chưa có nghiên cứu về dươc lực hoc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khuyên không nên phối hơp :
- Các kháng viêm không stéroide khác kể cả các salicylate ở liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp lực.
- Các thuốc chống đông máu dùng uống, héparine tiêm và ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu và tấn công niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Nếu cần thiết phải kết hơp, phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh hoc.
- Lithium : tăng lithium huyết, có thể đạt đến các giá trị gây độc do giảm bài tiết lithium qua thận.
Nếu cần phải dùng chung, cần theo dõi chặt chẽ lithium huyết và điều chỉnh liều lithium trong và sau khi ngưng điều trị với thuốc kháng viêm không stéroide.
- Méthotrexate : tăng độc tính trên máu của méthotrexate, nhất là khi sử dụng ở liều cao (> 15 mg/tuần), do giảm thanh thải ở thận.
Chỉ định cho dùng kétoprofène trước hoặc sau khi dùng méthotrexate, đều phải giữ khoảng cách ít nhất 12 giờ.
Thận trong khi phối hơp :
- Méthotrexate (< 15 mg/tuần) : kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hơp. Tăng cường theo dõi trong trường hơp suy giảm chức năng thận, dù nhẹ, và người lớn tuổi.
- Thuốc lơi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế angiotensine II : nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước (giảm sự thanh loc ở vi cầu thận do giảm sự tổng hơp prostaglandine ở thận). Hơn nữa, làm giảm hiệu quả của thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế angiotensine II. Cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết. Theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và kiểm tra thường xuyên hơn thời gian chảy máu.
Lưu ý khi phối hơp :
- Các thuốc trị cao huyết áp (thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lơi tiểu) : giảm tác dụng hạ huyết áp (ức chế prostaglandine giãn mạch).
- Ciclosporine : nguy cơ thêm tính độc với thần kinh, nhất là ở người lớn tuổi.
- Dụng cụ tử cung : có thể làm giảm hiệu quả.
- Thuốc làm tan cục máu đông : tăng nguy cơ xuất huyết.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Ở đường tiêu hóa : khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy. Các tác dụng phụ nặng nhất là : loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột.
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
- Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không stéroide khác), rất hiếm trường hơp phù Quincke và sốc phản vệ.
- Giảm nhẹ tỉ lệ hémoglobine, một vài trường hơp giảm bạch cầu nhẹ đã đươc ghi nhận.
- Có thể làm nặng thêm bệnh thận đã bị trước.
- Rất hiếm trường hơp gây bệnh da bong nước (Stevens-Johnson, hội chứng Lyell).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Dị ứng đối với kétoprofène và các chất có tác dụng tương tự : có ghi nhận một vài bệnh nhân bị lên cơn suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine.
- Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
- Suy thận nặng, suy gan nặng.
- Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và cho con bú : xem phần “Lúc có thai và Lúc nuôi con bú”.
- Trẻ em (dưới 15 tuổi).
Tương đối :
- Thuốc chống đông đường uống, các kháng viêm không stéroide khác, kể cả salicylate liều cao, héparine (đường ngoài tiêu hóa), lithium, methotrexate liều cao 15 mg/tuần, ticlopidine : xem phần Tương tác thuốc.

Leave a Reply