Prepulsid 10mg

Prepulsid 10mgHÃNG SẢN XUẤT: Janssen Pharmaceutic
NHÓM THUỐC: Tiêu hóa
THÀNH PHẦN: Cisapride. Viên nén 10 mg x 10 viên x 12 vỉ
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng ăn không tiêu: đầy bụng, nặng bụng, mau no. Liệt dạ dày vô căn hay do bệnh lý thần kinh trên bệnh nhân tiểu đường; chứng biếng ăn tâm thần; sau cắt dây thần kinh X, sau cắt một phần dạ dày. Các rối loạn trào ngươc dạ dày-thực quản, viêm thực quản, trớ quá mức ở trẻ nhỏ. Chứng giả tắc ruột. Điều trị dài hạn chứng táo bón mạn tính.
CÁCH DÙNG: Người lớn 15-40 mg, chia làm 2-4 lần/ngày. Trẻ em & nhũ nhi 0,2 mg/kg/lần, 3-4 lần/ngày. Uống thuốc trước bữa ăn & trước khi đi ngủ.
TÁC DỤNG PHỤ: Thận Trong Bệnh nhân mà sự tăng cường vận động có thể gây hại. Bệnh nhân suy gan, suy thận (giảm ½ liều). Người lớn tuổi. Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có các yếu tố nguy cơ cao gây rối loạn nhịp tim như: tiền sử bệnh tim (rối loạn nhịp thất, block nhĩ thất độ 2-3, suy tim sung huyết, bệnh lý thiếu máu cơ tim), suy thận (đặc biệt bệnh nhân loc thận mãn), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, suy hô hấp, các yếu tố gây nguy cơ rối loạn điện giải như dùng thuốc lơi tiểu thải K hay dùng insulin cấp.
Phản Ứng Phụ
Tương Tác Thuốc CCĐ phối hơp với các thuốc ức chế CYP3A4 đường uống hay tiêm như: thuốc kháng nấm nhóm azole: ketoconazole, itraconazole, miconazole, fluconazole; kháng sinh ho macrolide như erythromycin, clarithromycin, troleandomycin; thuốc ức chế protease HIV; nefazodone. CCĐ đối với các thuốc đươc biết gây kéo dài đoạn QT như: thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidine, disopyramide, procainamide) & nhóm III (aminodarone, sotalol), thuốc chống loạn thần (phenothiazine, pimozide, sertindole), thuốc kháng Histamine (astemizole, terfenadine), bepridil, halofatrine, sparfloxacin. Tránh phối hơp đồng thời với nước bưởi (làm tăng tính khả dụng sinh hoc của cisapride).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với thuốc. CCĐ phối hơp với các thuốc ức chế CYP3A4 đường uống hay tiêm như: thuốc kháng nấm nhóm azole, kháng sinh ho macrolide như erythromycin, clarithromycin, troleandomycin, thuốc ức chế protease HIV, nefazodone. Thuốc đươc biết gây kéo dài đoạn QT, giảm K hay Mg máu hoặc chậm nhịp tim trên lâm sàng. Bệnh nhân có QT dài bẩm sinh hay tiền sử gia đình có hội chứng QT dài bẩm sinh. Trẻ sơ sinh thiếu tháng, cho đến khi đạt 3 tháng tuổi.

Leave a Reply