Postinor

PostinorHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Sinh dục
THÀNH PHẦN: viên nén 0,75 mg : hộp 4 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Levonorgestrel 0,75 mg
DƯỢC LƯC
Levonorgestrel là một progestogen ức chế sự bám của trứng vào nội mạc tử cung, kích thích sự chuyển động của vòi tử cung, và làm tăng độ nhớt của niêm mạc tử cung. Dùng vào giữa chu kỳ kinh Postinor ức chế rụng trứng.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc ngừa thai uống đặc biệt cho phụ nữ giao hơp không thường xuyên, nên dùng thêm các thuốc ngừa thai kết hơp dùng liên tục.
CÁCH DÙNG: Một viên trong vòng 1 giờ sau khi giao hơp. Khi giao hơp nhiều lần, uống thêm 1 viên nữa sau 8 giờ uống viên thứ nhất. Thông thường dùng 1-2 viên nhưng không quá 4 viên/tháng.
Nếu cần dùng nhiều hơn, nên dùng thêm các phương pháp ngừa thai khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30oC).
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Nên cẩn thận khi dùng với bệnh nhân có tiền sử suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, tăng lipid huyết, trầm cảm và viêm tĩnh mạch huyết khối kéo dài, rối loạn nghẽn mạch huyết khối và xuất huyết não.
Trong trường hơp nôn hay tiêu chảy nên dùng thêm các phương pháp ngừa thai khác (không hormon).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời với ampicillin, rifampicin, tetracyclin, chloramphenicol, neomycin, sulphonamide, barbiturate, và phenylbutazone có thể làm giảm tác dụng ngừa thai, do đó nên dùng thêm các phương pháp ngừa thai khác (không hormon).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng ngoại ý thường xuyên nhất là buồn nôn, rong huyết xảy ra sau 2, 3 ngày dùng thuốc, rồi ngưng ngay. Trong trường hơp xuất huyết kéo dài, nên khám phụ khoa. Hiếm khi căng vú và nhức đầu xảy ra.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mang thai hay nghi ngờ mang thai, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan và thận, vàng da khi mang thai, có tiền sử ung thư vú, buồng trứng và tử cung.

Leave a Reply