Ponstan-500mg

Ponstan-500mgHÃNG SẢN XUẤT: Pfizer International
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nén bao phim 500 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Acide méfénamique 500 mg
DƯỢC LƯC
Kháng viêm không stéroide, giảm đau (M : hệ vận động, G : hệ tiết niệu – sinh dục).
Acide méfénamique là một thuốc kháng viêm không stéroide, thuộc nhóm fénamate, có :
- Tác động giảm đau,
- Tác động kháng viêm,
- Tác động ức chế sự tổng hơp các prostaglandine.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : sau khi uống thuốc, acide méfénamique đươc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ trong huyết tương đươc ghi nhận là tỷ lệ với liều dùng ; không có hiện tương tích lũy thuốc.
Phân phối : thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ ; thuốc đươc khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác ; acide méfénamique qua đươc hàng rào nhau thai và có thể đươc bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết ; thuốc có khả năng liên kết cao với protéine huyết tương.
Chuyển hóa : acide méfénamique và hai chất chuyển hóa không có hoạt tính của nó (dẫn xuất hydroxyméthyl và dẫn xuất carboxyl) đươc chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hơp với acide glucuronique.
Bài tiết : ở người, khoảng xấp xỉ 67% liều dùng đươc bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hơp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng acide méfénamique liên hơp ; 10 đến 20% liều dùng đươc bài tiết qua phân trong 3 ngày, dưới dạng dẫn xuất carboxyl.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng).
- Đau ở bộ máy vận động.
- Đau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.
- Rong kinh chức năng.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi :
Điều trị đau : 0,75 đến 1,5 g/ngày, chia làm 3 lần.
Giảm liều cho người lớn tuổi.
Điều trị đau bụng kinh : 1,5 g/ngày, chia làm 3 lần.
Điều trị rong kinh chức năng : 1,5 g/ngày chia làm 3 lần uống ngay ngày đầu tiên của chu kỳ cho đến khi kinh nguyệt bình thường trở lại, không dùng quá 5 ngày.
Thuốc đươc uống với một ly nước, trong các bữa ăn.
QUÁ LIỀU
Chuyển ngay lập tức đến bệnh viện.
Rửa dạ dày.
Dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acide méfénamique.
Điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Do đôi khi có thể gây các biểu hiện nặng ở dạ dày-ruột khi dùng cho bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc chống đông, nên đặc biệt theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng trên đường tiêu hóa.
- Trường hơp bị xuất huyết dạ dày-ruột, phải ngưng thuốc lập tức.
- Nếu xảy ra tiêu chảy có liên quan đến việc dùng thuốc, nên ngưng điều trị.
- Phải thận trong khi sử dụng acide méfénamique trong các bệnh nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ bị nhiễm khuẩn ngay cả khi đươc kiểm soát tốt do acide méfénamique có thể làm giảm khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và che lấp các dấu hiệu và triệu chứng thông thường của nhiễm trùng.
- Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 14 tuổi vẫn chưa đươc xác định.
Thận trong lúc dùng :
- Nếu cần có thể giảm liều ở người lớn tuổi.
- Ở một số người có thể xảy ra cơn hen suyễn có thể do dị ứng với aspirine hay với các thuốc kháng viêm không stéroide. Chống chỉ định acide méfénamique trong trường hơp này.
- Khi bắt đầu điều trị, cần tăng cường theo dõi thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính, ở những bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc lơi tiểu, sau phẫu thuật lớn có làm giảm thể tích máu, và đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc :
Dùng thuốc này có thể gây chóng mặt và ngủ gật.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Ở người, không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt nào đươc ghi nhận. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tể hoc để kết luận chắc chắn là không có nguy cơ này.
Trong quý 3 của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine đều có thể gây :
- trên bào thai : độc tính trên tim phổi (tăng áp lực phổi với đóng sớm kênh động mạch), rối loạn chức năng thận có thể đi đến suy thận với ít nước ối ;
- ở mẹ và đứa trẻ : vào cuối thai kỳ, có thể kéo dài thời gian máu chảy.
Ngoài việc phải thật giới hạn khi sử dụng trong sản khoa và nếu sử dụng phải tăng cường theo dõi, chỉ nên kê toa thuốc kháng viêm không stéroide trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định bắt đầu từ tháng thứ sáu.
Lúc nuôi con bú :
Thuốc kháng viêm không stéroide đươc bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên thận trong tránh kê toa cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời acide méfénamique với các thuốc đươc liệt kê dưới đây cần phải tăng cường theo dõi tình trạng lâm sàng và sinh hoc của bệnh nhân.
Không nên phối hơp :
- Thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không stéroide ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng. Nếu buộc phải phối hơp, cần theo dõi lâm sàng và sinh hoc chặt chẽ.
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể cả các salicylate liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Lithium (mô tả cho rất nhiều thuốc kháng viêm không stéroide) : tăng lithium huyết có thể đến các giá trị gây độc, do làm giảm sự bài tiết lithium ở thận. Nếu cần, theo dõi chặt chẽ lithium huyết và chỉnh liều lithium trong thời gian phối hơp và sau khi ngưng dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
- Méthotrexate liều cao >= 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do làm giảm sự thanh thải chất này ở thận.
- Ticlopidine : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng. Nếu buộc phải phối hơp, tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh hoc, kể cả thời gian máu chảy.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc lơi tiểu : có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước, do giảm loc ở cầu thận tiếp theo việc giảm tổng hơp prostaglandine ở thận. Cung cấp nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị phối hơp.
- Méthotrexate liều thấp < 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do các thuốc kháng viêm không stéroide nói chung làm giảm sự thanh thải của chất này ở thận. Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hơp. Tăng cường theo dõi nếu chức năng thận bị hỏng, kể cả ở mức độ nhẹ, cũng như ở người lớn tuổi.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết. Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường xuyên thời gian máu chảy.
- Zidovudine : tăng độc tính trên dòng hồng cầu do tác động lên các hồng cầu lưới, với gây thiếu máu nặng xảy ra sau 8 ngày dùng thuốc kháng viêm không stéroide. Kiểm tra công thức máu và lương hồng cầu lưới sau 8 đến 15 ngày dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lơi tiểu (do suy luận từ indométacine) : làm giảm hiệu lực của thuốc trị cao huyết áp do thuốc kháng viêm không stéroide ức chế các prostaglandine gây giãn mạch.
- Dụng cụ đặt trong tử cung : còn đang tranh cãi về khả năng có thể làm giảm tác dụng của dụng cụ đặt trong tử cung.
- Thuốc làm tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng trên dạ dày ruột :
Thường gặp một số rối loạn trên dạ dày ruột như tiêu chảy, buồn nôn kèm theo ói hoặc không, đau dạ dày, một số trường hơp nặng cần phải ngưng thuốc ; chán ăn, ơ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có xuất huyết hoặc không. Trường hơp gây xuất huyết xảy ra thường hơn khi dùng liều cao.
Uống thuốc trong bữa ăn sẽ làm giảm khả năng xảy ra các tác dụng ngoại ý ; mức độ xảy ra tác dụng ngoại ý có liên quan đến liều lương, và thường sẽ giảm khi giảm liều và có thể ngay sau khi ngưng thuốc.
Phản ứng quá mẫn :
- trên da : ban, mẫn, ngứa…
- đường hô hấp : có thể xảy ra cơn hen phế quản ở một số người, nhất là những người bị dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.
Tác dụng trên thận : suy thận với hoại tử nhú thận đã đươc ghi nhận ở một số người lớn tuổi và bị mất nước. Hãn hữu có thể gặp : đái ra máu và khó tiểu tiện.
Tác dụng trên cơ quan tạo máu :
Những trường hơp thiếu máu huyết giải do tự miễn đã đươc ghi nhận sau khi dùng liên tục acide méfénamique trên 12 tháng, thường sẽ tự hồi phục khi ngưng thuốc.
Cũng ghi nhận thấy : giảm hématocrite trên 2 đến 5% bệnh nhân trường hơp dùng kéo dài ; ngoại lệ : giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm sản tủy.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương : chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
Các tác dụng khác : ngứa mắt, đau tai, ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ, tăng nhu cầu về insuline ở bệnh nhân bị tiểu đường, đánh trống ngực, khó thở và mất khả năng nhìn màu (hồi phục khi ngưng thuốc).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Đã biết chắc chắn bị quá mẫn cảm với acide méfénamique và với các chất có tác động tương tự như các thuốc kháng viêm không stéroide khác, aspirine.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
- Suy tế bào gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Phụ nữ đang mang thai (từ tháng thứ 6 trở đi) : xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
Chống chỉ định tương đối khi dùng chung với :
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể cả các salicylate liều cao, thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng tiêm, lithium, méthotrexate liều cao và ticlopidine (xem mục Tương tác thuốc).

Leave a Reply