Polytonyl

HÃNG SẢN XUẤT: Upsa Laboratoires
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: gói bột để pha thành dung dịnh uống dùng cho người lớn : gói 3 g, hộp 18 gói, phân liều riêng lẽ.
cho 1 gói 3 g
Fructoheptonate calcium 600 mg
tương ứng : Ca 49 mg
Aspartate magnesium 200 mg
tương ứng : Mg 29,65 mg
Aspartate kali 95,20 mg
tương ứng : K 20,66 mg
Acide ascorbique 500 mg
Pyridoxine chlorhydrate 25 mg
Nicotinamide 50 mg
Tá dươc : vàng cam S (E 110) (C.I. 15985), hương vị cam, aspartam, saccharose, magnesium citrate khan vừa đủ 1,3 g/gói.
DƯỢC LƯC
Chống mệt mỏi cơ năng, suy nhươc (A : hệ tiêu hóa và chuyển hóa).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Gói 3 g :
Điều trị phụ trơ các chứng mệt mỏi chức năng ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Gói 3 g :
Chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Hai gói mỗi ngày, chia làm 2 lần, hòa tan thuốc vào một ít nước, tốt nhất là nên uống trong bữa ăn sáng hoặc ăn trưa.
Vì thuốc có chứa vitamine C, do đó không nên uống thuốc vào lúc chiều tối.
Cách dùng :
Đường uống.
Hòa tan bột trong gói vào một cốc nước trước khi uống.
Thời gian điều trị :
Không kéo dài quá 4 tuần.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần phải tính đến lương calci (49 mg và 24,5 mg), magnesium (29,6 mg và 14,8 mg) và kali (20,6 mg và 10,3 mg) trong mỗi gói.
Trong trường hơp người có chế độ ăn giảm glucide hoặc mắc bệnh tiểu đường, cần phải tính đến lương saccharose (1,3 g và 0,68 g) có trong mỗi gói vào khẩu phần ăn hàng ngày.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên uống thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Tránh dùng thuốc này thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Nói chung, trong thời kỳ mang thai hay cho con bú, nên thận trong khi dùng bất kỳ thuốc gì.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Liên quan đến sự hiện diện của pyridoxine, chống chỉ định phối hơp với levodopa.
- Do có hiện diện của calcium, trong trường hơp có phối hơp với tétracycline đường uống, nên cách khoảng ít nhất 2 giờ giữa các lần dùng thuốc.
- Digitalis : Nguy cơ loạn nhịp.
- Phối hơp cần lưu ý khi dùng với thuốc lơi tiểu thiazide : nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải calcium qua nước tiểu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ở một số người, liều cao vitamine C (trên 1 g) có thể gây ra sỏi thận oxalat và urat và tăng khả năng tán huyết ở những người thiếu G6PD

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Thuốc này không đươc dùng trong những trường hơp sau :
- Tăng cảm với một trong những thành phần của thuốc.
- Tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.
- Sỏi thận.
- Phối hơp với levodopa, vì trong thành phần có pyridoxine.
- Phénylcétone-niệu vì thuốc có chứa aspartam.
- Sỏi thận khi dùng liều vitamine C quá 1 g.

Leave a Reply