Pariet 10mg

Pariet 10mgHÃNG SẢN XUẤT: Eisai
NHÓM THUỐC: Ưc chế bơm Proton
THÀNH PHẦN: viên nén 10 mg : vỉ 14 viên, hộp 1 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Rabeprazole sodium 10 mg
DƯỢC LƯC
Ức chế H+, K+ – ATPase (trong thực nghiệm) :
Rabeprazole sodium ức chế mạnh H+, K+ – ATPase điều chế từ niêm mạc dạ dày của lơn.
Ức chế tiết acid dạ dày :
- Rabeprazole sodium ức chế tiết acid dạ dày đươc kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ đươc phân lập (trong thực nghiệm).
- Rabeprazole sodium ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày đươc kích thích bởi histamine hoặc pentagastrin ở chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc đươc kích thích bởi histamine ở chuột.
Sự đảo ngươc hoạt động chống bài tiết của Rabeprazole sodium nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong máu của Rabeprazole sodium thấp hơn các chất ức chế bơm proton khác.
Hoạt động chống loét :
Ở chuột, Rabeprazole sodium đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nồng độ trong máu : Giá trị trung bình của những thông số dươc lực hoc đã đươc xác định cho từng cá thể riêng biệt khi dùng Pariet lúc đói và sau ăn đươc biểu thị trong Bảng 1. Tmax đạt đươc khi dùng thuốc lúc đói lâu hơn 1,7 giờ so với khi dùng thuốc sau ăn và sự hấp thu khác nhau giữa các cá thể cũng đươc ghi nhận.
Bảng 1. Hiệu quả của thức ăn trên các thông số dươc động hoc
Thông số Tình trạng khi dùng thuốc
Lúc đói Sau ăn
Cmax (ng/ml) 437 +/- 237 453 +/- 138
tmax (giờ) 3,6 +/- 0,9 5,3 +/-1,4
AUC (ng.giờ/ml) 937 +/- 617 901 +/- 544
t1/2 (giờ) 1,49 +/- 0,68 1,07 +/- 0,47
(Trung bình +/- S.D., n=12)
Dùng đường uống lúc đói ở liều 10 mg hay 20 mg Rabeprazole sodium cho những người tình nguyện khỏe mạnh. Giá trị trung bình của các thông số dươc động hoc đươc biểu thị trong Bảng 2.
Bảng 2. Thông số dươc động hoc sau khi dùng Pariet ở liều đơn 10 mg và 20 mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh
Liều Cmax (ng/ml) tmax (giờ) AUC (ng.giờ/ml) t1/2 (giờ)
10 mg 247 +/- 24 3,8 +/- 0,5 440 +/- 24 0,85 +/- 0,04
20 mg 406 +/- 64 3,1 +/- 0,2 809 +/- 186 1,02 +/- 0,16
(Trung bình +S.D., n=6)
Độ khả dụng sinh hoc của liều uống 20 mg (so với đường tiêm tĩnh mạch) khoảng 51,8% phần lớn là do chuyển hóa trước hệ thống. Hơn nữa, độ khả dụng sinh hoc không tăng khi dùng liều lặp lại.
94,8 – 97,5% Rabeprazole kết hơp với protein huyết thanh người.
Sự thải trừ qua nước tiểu : Dạng không chuyển hóa của thuốc không đươc phát hiện trong nước tiểu của 6 người tình nguyện khỏe mạnh sau khi dùng Rabeprazole sodium ở liều 20 mg trong 72 giờ, và khoảng 30% liều trên đươc thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa carboxylate và dạng kết hơp với acid glucuronic.
Hiệu quả lâm sàng : Kết quả các thử nghiệm lâm sàng mở và mù đôi, khi dùng Pariet trong loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản do trào ngươc và loét niêm mạc miệng đã đươc tóm tắt trong Bảng 3.
Bệnh Tỷ lệ lành bệnh
Loét dạ dày 95,2% (401/421)
Loét tá tràng 98,1% (364/371)
Viêm thực quản do trào ngươc 90,9% (50/55)
Loét niêm mạc miệng 83,3% (10/12)
Tỷ lệ cải thiện chung trên 2 bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison là 100%.
Các thử nghiệm dươc lý lâm sàng cho thấy sự tăng pH dạ dày của liều 20 mg lớn hơn so với liều 10 mg. Ích lơi của Pariet trong việc điều trị các vết loét trầm trong đươc xác định là ở liều 20 mg x 1 lần/ngày.
Hiệu quả lâm sàng của Pariet trong điều trị loét dạ dày – tá tràng đươc chứng minh trong các thử nghiệm mù đôi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Loét dạ dày, tá tràng và niêm mạc miệng.
- Viêm thực quản do trào ngươc.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
CÁCH DÙNG: Liều thông thường đối với người lớn là 10 mg Rabeprazole sodium, uống 1 lần/ngày. Tuy nhiên, liều có thể tăng lên 20 mg Rabeprazole sodium, uống 1 lần/ngày tùy theo mức độ trầm trong của triệu chứng.
Hầu hết các bệnh nhân loét tá tràng lành bệnh trong 4 tuần. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị để đạt đến giai đoạn lành bệnh.
Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày, niêm mạc miệng, và viêm thực quản do trào ngươc lành bệnh trong 6 tuần. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có thể cần thêm 6 tuần điều trị để đạt đến giai đoạn lành bệnh.
Pariet nên đươc uống liều 20 mg mỗi ngày trong trường hơp bệnh nặng, loét tái phát và loét khó trị.
Bệnh nhân nên đươc hướng dẫn không nhai hoặc bẻ viên thuốc ; nên uống nguyên viên thuốc.
BẢO QUẢN
Pariet nên đươc sử dụng ngay sau khi mở bao bì.
Tồn trữ ở nhiệt độ phòng. Bảo quản tránh ẩm sau khi mở bao bì.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Pariet nên đươc dùng thận trong cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
Dùng Pariet có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày. Do đó cần phải xác định bệnh nhân không có ung thư trước khi dùng thuốc.
Bệnh nhân nên đươc theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian dùng thuốc, và liều tích lũy nên đươc duy trì ở mức tối thiểu tùy theo tình trạng bệnh.
Dươc phẩm này cũng không nên dùng điều trị duy trì vì chưa có những thống kê đầy đủ về việc sử dụng trong thời gian dài.
Tăng trong lương tuyến giáp và nồng độ thyroxine trong máu cũng đươc ghi nhận trên các thực nghiệm động vật (cho chuột uống ở liều >= 25 mg/kg/ngày), do đó chức năng của tuyến giáp nên đươc theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc.
Suy chức năng thận và gan : việc điều chỉnh liều là không cần thiết đối với bệnh nhân suy chức năng thận và gan.
Ung thư niêm mạc : đã có báo cáo ghi nhận ung thư niêm mạc xảy ra khi cho chuột uống liều 5 mg/kg/ngày Rabeprazole sodium trong thời gian 2 năm. Ung thư niêm mạc dạ dày cũng quan sát thấy ở chuột cái.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai : Pariet chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai khi lơi ích của việc dùng thuốc lớn hơn so với bất kỳ các nguy cơ nào có thể xảy ra. [Độc tính cho thai (như làm chậm quá trình hóa xương ở chuột, giảm cân và chậm hóa xương ở thỏ) đã đươc ghi nhận khi dùng Rabeprazole sodium trong các thực nghiệm trên động vật (ở liều uống 400 mg/kg cho chuột và tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg cho thỏ)].
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú : Không nên dùng Pariet cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, trong trường hơp quá cần thiết nên ngưng cho bú khi dùng thuốc. Nghiên cứu trên động vật cho thấy Rabeprazole sodium đươc bài tiết qua sữa mẹ.
Sử dụng ở trẻ em : độ an toàn khi sử dụng Pariet cho trẻ em chưa đươc xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ).
Sử dụng cho người lớn tuổi : Pariet đươc chuyển hóa chủ yếu ở gan. Do chức năng sinh lý gan của người lớn tuổi suy giảm nên ho dễ bị phản ứng phụ của thuốc. Vì vậy, nếu có phản ứng phụ xảy ra như các triệu chứng tiêu hóa (xem phần Tác dụng ngoại ý), nên áp dụng các phương pháp như có những khoảng thời gian không dùng thuốc, kèm theo dõi kỹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trong khi dùng đồng thời Pariet với những thuốc sau :
Digoxin : nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng. Cơ chế và những yếu tố nguy cơ : độ hấp thu của digoxin sẽ đươc tăng do pH dạ dày tăng.
Phenytoin : đã có báo cáo ghi nhận hơp chất đồng đẳng (omeprazole) đã kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.
Antacid chứa Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide : đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời Pariet-Antacid và 6% khi dùng Pariet 1 giờ sau khi dùng Antacid so với dùng Pariet đơn thuần.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng không mong muốn đươc báo cáo ở 22 trong số 1.244 bệnh nhân dùng thuốc (1,77%) và những trị số xét nghiệm bất thường là 82 bệnh nhân (6,59%).
Tác dụng không mong muốn đáng kể về mặt lâm sàng (ở các hơp chất đồng đẳng).
Shock :
Các phản ứng phản vệ hay shock hiếm khi xảy ra khi dùng các hơp chất đồng đẳng (omeprazole và lansoprazole). Ngưng dùng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hơp nếu có bất kỳ một bất thường nào.
Rối loạn thị lực khi dùng các hơp chất đồng đẳng (omeprazole) đươc ghi nhận ở các nước ngoài Nhật Bản.
Huyết hoc :
Các chứng giảm hai dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, và thiếu máu tán huyết hiếm khi xảy ra. Chứng giảm bạch cầu hạt và thiếu máu ít gặp khi dùng các hơp chất đồng đẳng (omeprazole và lansoprazole). Ngưng dùng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hơp nếu có bất kỳ một bất thường nào.
Tác dụng không mong muốn khác :
Mẫn cảm (trong trường hơp xảy ra các triệu chứng như vậy, nên ngưng dùng Pariet) : 0,1 đến < 5% phát ban hay nổi mề đay ; < 0,1% ngứa.
Huyết hoc (nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa và huyết hoc định kỳ trong thời gian dùng Pariet. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hơp hoặc ngưng dùng thuốc) : 0,1 đến < 5%: chứng giảm hồng cầu, chứng giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu trung tính hoặc giảm dòng lympho.
Gan (nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa định kỳ trong thời gian dùng Pariet. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hơp hoặc ngưng dùng thuốc) : 0,1 đến < 5% gia tăng GOT, GPT, AL-P, g-GTP, LDH hoặc bilirubin toàn phần.
Tim mạch : < 0,1% hồi hộp.
Tiêu hóa : 0,1 đến < 5% táo bón, tiêu chảy hoặc cảm giác đầy bụng ; < 0,1% buồn nôn, đau vùng hạ vị và cảm giác khó tiêu.
Tâm thần kinh (yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi và nhức đầu nhẹ đã đươc ghi nhận ở những bệnh nhân xơ gan, và ở khu vực ngoài Nhật Bản có những báo cáo bệnh nhân xơ gan có tiền sử bệnh lý não do gan, bị lơ mơ, mất phương hướng và ngủ lịm) : 0,1 đến < 5% nhức đầu ; < 0,1% choáng váng, buồn ngủ, yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi và nhức đầu nhẹ.
Những tác dụng không mong muốn khác : 0,1 đến < 5% phù nề, tăng nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerides và BUN, hoặc protein niệu ; < 0,1% khó chịu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply