Pantoloc

Pantoloc loHÃNG SẢN XUẤT: Byk Gulden
NHÓM THUỐC: Ưc chế bơm Proton
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm tĩnh mạch 40 mg : hộp 1 lo.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
Pantoprazole 40 mg
DƯỢC LƯC
Chất ức chế chon loc bơm proton ; về cấu trúc hóa hoc là dẫn xuất của benzimidazol.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Loét tá tràng.
- Loét dạ dày.
- Viêm thực quản trào ngươc trung bình và nặng.
- Ngoài ra, dạng viên còn đươc dùng phối hơp với hai kháng sinh thích hơp (xem phần Liều lương và Cách dùng) để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát chứng loét tá tràng và dạ dày do vi sinh vật này gây ra.
CÁCH DÙNG: Dạng tiêm tĩnh mạch :
Chỉ khuyến nghị dùng Pantoloc IV khi dùng đường uống không thích hơp.
Liều Pantoloc tĩnh mạch là 1 lo (40 mg pantoprazole) mỗi ngày.
Hướng dẫn cách dùng và pha chế :
- Để pha thuốc tiêm, bơm 10 ml dung dịch NaCl sinh lý vào lo chứa chất đông khô (pantoprazole). Có thể dùng dung dịch này để tiêm trực tiếp sau khi pha loãng với 100 ml dung dịch NaCl, glucose 5% hoặc 10%.
- Không pha chế hay hỗn hơp Pantoloc IV với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Giá trị pH của dung dịch phải là 9.
- Thuốc Pantoloc IV đươc tiêm tĩnh mạch trong thời gian 2 đến 15 phút.
- Dung dịch tái tạo (đã pha chế) cần đươc dùng trong vòng 3 giờ sau khi pha chế.
QUÁ LIỀU
Hiện chưa biết triệu chứng khi dùng quá liều ở người.
Trong trường hơp dùng quá liều và có triệu chứng nhiễm độc lâm sàng, áp dụng các quy tắc giải độc thông thường.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Chỉ khuyến nghị dùng dạng tiêm khi dùng đường uống không thích hơp.
- Không chỉ định Pantoloc cho những ca rối loạn tiêu hóa nhẹ như chứng khó tiêu liên quan tới thần kinh.
- Trong liệu pháp phối hơp thuốc, cần phải quan tâm đến đặc tính của thuốc phối hơp.
- Trước khi điều trị với Pantoloc, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì điều trị với pantoprazole có thể nhất thời làm mất các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm chẩn đoán ung thư.
- Chẩn đoán viêm thực quản trào ngươc cần đươc khẳng định bằng nội soi.
- Không vươt quá liều 40 mg pantoprazole khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc suy thận.
- Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng hàng ngày phải giảm xuống 20 mg pantoprazole. Ngoài ra ở các bệnh nhân này cần phải giám sát các enzyme gan trong liệu trình Pantoloc IV. Khi enzyme gan tăng, phải ngưng dùng Pantoloc IV.
- Hiện chưa có kinh nghiệm về việc điều trị với Pantoloc ở trẻ em.
- Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Pantoloc có thể làm giảm độ hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà độ hấp thu phụ thuộc vào pH (thí dụ : ketoconazole). Điều này cũng xảy ra với những thuốc dùng trước Pantoloc IV một thời gian ngắn.
- Hoạt chất của Pantoloc đươc chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrome P450. Không loại trừ khả năng pantoprazole tương tác với những thuốc khác chuyển hóa cùng hệ enzyme cytochrome P450. Tuy nhiên, ở lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong những thử nghiệm đặc hiệu với một số thuốc hoặc hơp chất có tính chất nói trên, như carbamazepine, cafein, diazepam, diclofenac, digoxine, ethanol, glibenclamide, metoprolol, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, theophylline, warfarine và các thuốc tránh thai dùng bằng đường uống.
- Cũng không thấy Pantoloc tương tác với thuốc kháng acid (trị đau dạ dày) uống đồng thời.
- Không thấy có tương tác với các kháng sinh dùng phối hơp (clarithromycine, metronidazol, amoxicylline) trong điều trị diệt Helicobacter pylori.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Điều trị với Pantoloc có thể thỉnh thoảng dẫn đến nhức đầu hay tiêu chảy.
- Đã có báo cáo về những trường hơp hiếm gặp : buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.
- Trong những trường hơp cá biệt, đã xảy ra phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối, cơn trầm cảm và rối loạn thị giác (nhìn mờ).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Không nên dùng Pantoloc trong điều trị phối hơp để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận ở mức trung bình đến nặng, vì hiện thời chưa có dữ liệu về tính công hiệu và an toàn của Pantoloc trong điều trị phối hơp cho các bệnh nhân này.
- Nói chung, không nên dùng Pantoloc cho các trường hơp có tiền sử nhạy cảm với một trong các thành phần của Pantoloc hoặc với thuốc dùng phối hơp cùng Pantoloc.
- Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoloc khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Trong nghiên cứu về sinh sản ở động vật, đã thấy độc tính nhẹ của Pantoloc đối với thai súc vật, ở liều dùng trên 5 mg/kg. Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.
Chỉ dùng Pantoloc khi lơi ích cho người mẹ đươc xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

Leave a Reply