Panangin

PananginHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên bao 140 mg/158 mg : hộp 50 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Magnesium aspartate 140 mg
Tương đương : Mg2+ 11,8 mg
Potassium aspartate 158 mg
Tương đương : K+ 36,2 mg
DƯỢC LƯC
Mg2+ và K+ là những cation nội bào quan trong. Chúng đóng một vai trò quan trong trong chức năng của nhiều loại enzyme, liên kết đại phân tử với các yếu tố của tế bào, cơ chế phân tử của co thắt cơ. Sự co thắt cơ tim bị ảnh hưởng bởi tỷ số của nồng độ nội và ngoại bào K+, Ca2+, Na+. Trong khi điều trị bằng glycoside tim, Panangin bù lại sự suy giảm hàm lương K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg2+, tăng nhu cầu K+ và Mg2+, tăng dùng các ion thiếu, mất chất điện giải đáng kể.
Phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp.
Tăng kích ứng thần kinh cơ, co thắt cơ.
CÁCH DÙNG: Liều hàng ngày là 1-2 viên x 3
Panangin thích hơp cho điều trị kết hơp.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 15-30°C).
TÁC DỤNG PHỤ: TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế sự hấp thu tetracyclin uống, muối sắt và NaF. Khoảng cách an toàn giữa thời gian dùng Panangin và các thuốc trên là 3 giờ.
Trong trường hơp tiêm tĩnh mạch hiệu quả các thuốc chống cao huyết áp tăng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Khi tiêm tĩnh mạch, những triệu chứng tăng magné huyết có thể xảy ra.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Suy thận cấp và mãn, bệnh Addison, trong khi điều trị lơi tiểu lơi kali.

Leave a Reply