Pan-Ampicilline 1g

HÃNG SẢN XUẤT: Panpharma
NHÓM THUỐC: Kháng sinh.
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch 1 g : hộp 25 lo bột.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
Ampicilline muối Na 1 g
(Na) (62 mg)
DƯỢC LƯC
Ampicilline là một kháng sinh thuộc ho bêta-lactamine, nhóm pénicilline A.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Các loài thường nhạy cảm : Streptococcus A, B, C, F, G và Streptococcus không phân nhóm đươc, S. pneumoniae kháng với pénicilline, Enterococcus faecalis, Listéria monocytogenes, Corynebacterium diphteria, Erysipelothrix rhusopathiae, Eikenella, Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis, Clostridium sp., Propionibacterium acnes, Peptostreptococcus, Actinomyces, Leptospires, Borrelia, Treponema.
Loài nhạy cảm không cố định : Enterococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae không nhạy cảm với pénicilline hoặc kháng pénicilline, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, fusobacterium, prevotella.
Các loài đề kháng : Staphylocoque, Branhamella catarrhalis, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Citrobacter diversus, C. freundii, providencia, Morganella morganii, Proteus vulgaris, P. rettgeri, Yersinia enterolytica, pseudomonas sp., Acinetobacter sp., Xanthomonas sp., Flaviobacterium sp., Alcaligenes sp., Nocardia sp., Campylobacter sp., Mycoplasmes, Chlamydiae, Rickettsies, Legionella, Mycobacteries, Bacteroides fragilis.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Phân phối :
- sau khi tiêm bắp 1 g, đỉnh hấp thu trong huyết tương khoảng 15 đến 18 mg/ml và đạt đươc sau khoảng 1 giờ ;
- sau khi tiêm tĩnh mạch 500 mg, đỉnh hấp thu trong huyết tương khoảng 50 mg/ml ;
- ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình khoảng 1 giờ ;
- phân tán đến đa số các mô : sự hiện diện của kháng sinh ở nồng độ điều trị đươc tìm thấy trong các chất tiết phế quản, các xoang, nước ối, nước bot, thủy dịch, dịch não tủy, thanh mạc, tai giữa ;
- ampicilline đươc bài tiết qua sữa mẹ ;
- liên kết với protéine huyết tương khoảng 20%.
Biến đổi sinh hoc :
- ampicilline hầu như không đươc chuyển hóa trong cơ thể.
Bài tiết :
- đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75%) dưới dạng hoạt động (75-80%) ;
- khoảng 20% ampicilline đươc đào thải qua mật.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi hong và miệng, thận và tiết niệu-sinh dục, phụ khoa, tiêu hóa và mật.
Các biểu hiện nhiễm trùng màng não (thuốc đi qua hàng rào máu-não tốt), nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
o Đường tiêm bắp : 2 g/24 giờ, chia 2 mũi tiêm.
o Đường tiêm tĩnh mạch : 2-12 g/24 giờ.
Trẻ em/Trẻ còn bú :
o Đường tiêm bắp : 50 mg/kg/24 giờ, chia 2 mũi tiêm.
o Đường tiêm tĩnh mạch : 100-300 mg/kg/24 giờ.
Trẻ sơ sinh :
o Đường tiêm tĩnh mạch : 100-300 mg/kg/24 giờ.
Người suy thận :
o Hệ số thanh thải créatinine từ 30 đến 60 ml/phút : 2-4 g/24 giờ ; tối đa : 4 g/24 giờ, chia 2 mũi tiêm.
o Hệ số thanh thải créatinine từ 10 đến 30 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg/12 giờ.
o Hệ số thanh thải < 10 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg/24 giờ.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
- Một vài trường hơp đươc ghi nhận có các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng có thể gây tử vong ở các bệnh nhân đươc điều trị bằng nhóm pénicilline. Do đó phải hỏi bệnh sử trước khi dùng thuốc.
- Không sử dụng ống dung môi tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh thuộc ho céphalosporine.
- Trường hơp bệnh nhân bị suy thận, liều đươc điều chỉnh theo thanh thải créatinine hoặc theo créatinine huyết.
LÚC CÓ THAI
Nhóm pénicilline đi qua hàng rào nhau thai. Do đó thận trong khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Nhóm pénicilline đi qua sữa mẹ và có thể gây tai biến dị ứng ở trẻ. Do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Allopurinol : tăng nguy cơ gây phản ứng ở da.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Biểu hiện dị ứng : sốt, nổi mày đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, hiếm khi gặp sốc phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, bệnh nấm do Candida.
Phản ứng máu có thể hồi phục : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Việc dùng pénicilline với liều rất cao có thể gây bệnh não nặng (rối loạn ý thức, cử động bất thường, cơn co giật có thể dẫn đến hôn mê) nhất là ở bệnh nhân suy thận.
Mẩn đỏ ngoài da dạng dát-sần do nguyên nhân dị ứng hay không.
Viêm thận kẽ cấp tính.
Tăng lương transaminase vừa phải và tạm thời.
Hiếm trường hơp bị viêm tiểu-đại tràng giả mạc.
Hiếm trường hơp bị viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Quá mẫn với nhóm pénicilline.
- Chống chỉ định nghiêm ngặt khi có tiền sử dị ứng điển hình với thuốc.
- Nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị biến chứng ngoài da).

Leave a Reply