Pan-Amoxicilline 500 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Panpharma
NHÓM THUỐC: Kháng sinh.
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch 500 mg : hộp 1 lo, 25 lo, 50 lo và 100 lo.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
Amoxicilline dạng muối sodium, tính theo amoxicilline 500 mg
(Na) (31,5 mg hay 1,35 mEq)
DƯỢC LƯC
Amoxicilline là kháng sinh thuộc ho bêta-lactamine, nhóm các aminopénicilline (J : kháng khuẩn).
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Phổ kháng khuẩn tự nhiên của amoxicilline bao gồm :
Các loài thường nhạy cảm (CMI £ 4mg/ml) : trên 90% các chủng trong loài có nhạy cảm : Streptocoques A, B, C, F, G ; Streptococcus bovis ; Streptocoques không thể phân nhóm ; Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với pénicilline ; Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes ; Corynebacterium diphteriae, Erysipelothrix rhusiopathiae, Eikenella ; Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis ; Clostridium sp, Propionibacterium acnes ; Peptostreptococcus, Actinomyces ; Leptospires, Borrelia, Treponema ; Salmonella typhi, Eubacterium, Actinobacillus actinomycetemcomitans.
Các loài đề kháng (CMI > 16 mg/ml) : ít nhất 50% các chủng trong loài có đề kháng : staphylocoques, Branhamella catarrhalis ; Klebsiella pneumoniae và oxytoca, Enterobacter, Serratia, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii ; Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Yersinia enterocolitica ; Pseudomonas sp, Acinetobacter sp, Xanthomonas sp, Flavobacterium sp, Alcaligenes sp ; Nocardia sp, Campylobacter sp ; Mycoplasmes, Chlamydiae, Rickettsies, Legionella, Mycobacteries ; Bacteroides fragilis.
Các loài nhạy cảm không ổn định : tỉ lệ đề kháng thu nhận thay đổi, tính nhạy cảm chỉ đươc kết luận sau khi đã làm kháng sinh đồ : Enterococcus faecium, Streptococcus pneumoniae không nhạy cảm hoặc đề kháng ; Escherichia coli, Proteus mirabilis, Shigella, Vibrio cholerae ; Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae ; Fusobacterium ; Prevotella ; Veillonella ; Capnocytophaga ; Porphyromonas.
Ghi chú : một số loài vi khuẩn không hiện diện trong phổ do không có chỉ định lâm sàng.
Ở Pháp, năm 1995, có từ 30 đến 40% pneumocoques giảm nhạy cảm với pénicilline (CMI > 0,12 mg/ml). Việc giảm tính nhạy cảm này cũng có liên quan đến tất cả các kháng sinh khác thuộc ho bêta-lactamine nhưng với các tỉ lệ khác nhau ; nên lưu ý đến điều này khi điều trị bệnh viêm màng não do tính chất quan trong của bệnh và trong viêm tai giữa do trong trường hơp này tỉ lệ các chủng giảm nhạy cảm có thể vươt quá 50%.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Phân phối :
Nồng độ trong huyết thanh :
- Tiêm tĩnh mạch : sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh 1 phút, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 187 mg/ml đối với hàm lương 1 g, và 111 mg/ml đối với hàm lương 500 mg. Sau 30 phút, nồng độ trong huyết thanh đối với hàm lương 1 g là gấp đôi so với hàm lương 500 mg. Các nồng độ sau đó giảm nhanh cho đến dưới 1 mg/ml từ giờ thứ 6.
- Tiêm bắp : thuốc đươc hấp thu tốt ; nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt đươc sau 45 đến 60 phút là 22 mg/ml đối với hàm lương 1 g và là 11 mg/ml đối với hàm lương 500 mg.
Thời gian bán hủy trong huyết tương :
- ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường : trung bình là 1 giờ ;
- ở bệnh nhân bị vô niệu : 16 giờ ;
- ở bệnh nhân đươc thẩm tách : 3,6 giờ.
Thuốc đươc phân phối đến đa số các mô và môi trường sinh lý ; sự hiện diện của kháng sinh với nồng độ điều trị đươc ghi nhận các dịch tiết phế quản, xoang, nước ối, nước bot, thanh dịch, dịch não tủy, huyết thanh, tai giữa.
Amoxicilline qua đươc hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Tỉ lệ liên kết với protéine huyết tương : 17%.
Chuyển hóa :
Amoxicilline đươc chuyển hóa một phần trong cơ thể thành acide pénicilloique (20% liều dùng đươc tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng này).
Bài tiết dưới dạng có hoạt tính :
- một phần lớn trong nước tiểu (trong 6 giờ, khoảng 70 đến 80% liều sử dụng) ;
- trong mật (từ 5 đến 10%).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Các chỉ định điều trị của thuốc dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và các tính chất dươc động của amoxicilline, đươc giới hạn trong các nhiễm trùng do mầm bệnh nhạy cảm, bao gồm :
- nhiễm trùng đường hô hấp,
- nhiễm trùng tai mũi hong và tiết niệu-sinh dục,
- nhiễm trùng trong phụ khoa,
- nhiễm trùng đường tiêu hóa và mật,
- nhiễm trùng màng não (do qua hàng rào máu não tốt),
- nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc.
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (chỉ dùng đường tĩnh mạch).
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Đường tiêm bắp :
Tùy theo độ nặng của bệnh :
Người lớn : 2 g/24 giờ, tương đương mỗi lần một mũi tiêm 1 g x 2 lần/ngày.
Trẻ em : 50 mg/kg/24 giờ ; tương đương trung bình mỗi lần một mũi tiêm 500 mg x 2 lần/ngày.
Nhũ nhi : 50 mg/kg/24 giờ.
Đường tĩnh mạch :
Tùy theo chỉ định :
Người lớn : 2 g đến 12 g/24 giờ.
Trẻ em và nhũ nhi (1 tháng đến 15 tuổi) : 100 đến 200 mg/kg/24 giờ.
Trẻ sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi) sinh thiếu tháng hay đúng tháng : chỉ dùng đường tiêm truyền :
sinh thiếu tháng :
- từ 0 đến 7 ngày : 100 mg/kg/24 giờ ;
- từ 7 đến 30 ngày : 100 đến 150 mg/kg/24 giờ.
sinh đúng tháng :
- từ 0 đến 7 ngày : 100 đến 150 mg/kg/24 giờ ;
- từ 7 đến 30 ngày : 100 đến 200 mg/kg/24 giờ.
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn :
Phác đồ đường tiêm :
- Người lớn : 2 g đường tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch 30 phút) trong 1 giờ trước khi thực hiện thao tác có nguy cơ, 6 giờ sau đó dùng thêm 1 g dạng uống.
- Trẻ em : 50 mg/kg đường tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch 30 phút) trong 1 giờ trước khi thực hiện thao tác có nguy cơ, 6 giờ sau đó dùng thêm 25 mg/kg dạng uống.
Trường hơp suy thận :
- thanh thải créatinine từ 30 đến 60 ml/phút : 2 đến 4 g/24 giờ ; liều tối đa : 4 g/24 giờ, chia làm 2 lần.
- thanh thải créatinine từ 10 đến 30 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg mỗi 12 giờ.
- thanh thải créatinine dưới 10 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg mỗi 24 giờ.
Trong các nhiễm trùng nặng, các liều khuyến cáo ở trên có thể không đủ, nên kiểm tra nồng độ của kháng sinh trong huyết thanh, có thể trong màng não, để có thể chỉnh liều cho có hiệu quả điều trị tốt.
Cách dùng :
Đường tiêm bắp :
- Người lớn : không đươc tiêm trên 1 g amoxicilline cùng lúc.
- Trẻ em : không đươc tiêm trên 25 mg/kg cùng lúc.
Bột amoxicilline trong lo 500 mg hay 1 g đươc hòa tan trong cùng một thể tích dung môi để tiêm bắp (5 ml). Lắc cho đến khi tan hoàn toàn.
Sau khi hòa tan, có thể thấy màu hồng tạm thời, sau đó chuyển sang vàng nhạt hoặc có ánh sữa.
Sau khi pha, dung dịch phải đươc tiêm lập tức.
Tuyệt đối không nên hòa amoxicilline vào trong một dung dịch thuốc tiêm khác, nhất là corticoide.
Không đươc dùng dung môi tiêm tĩnh mạch để tiêm bắp.
Đường tĩnh mạch :
Có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm, truyền tĩnh mạch không liên tục hoặc truyền tĩnh mạch liên tục :
Tiêm chậm trong 3 đến 4 phút :
- Người lớn : không tiêm quá 1 g amoxicilline cùng lúc, pha loãng trong 20 ml nước cất pha tiêm.
- Trẻ em : không đươc tiêm quá 25 mg/kg cùng lúc.
Truyền không liên tục, nhanh :
30 đến 60 phút :
- Người lớn : không tiêm quá 2 g amoxicilline cùng lúc.
- Trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh : không đươc tiêm quá 50 mg/kg cùng lúc.
Trường hơp dùng amoxicilline liều cao :
- nên dùng một thể tích dung môi thích hơp để có thể bài niệu dễ dàng,
- ở bệnh nhân đang đặt sonde niệu đạo, nên kiểm tra thường xuyên vì ở nhiệt độ phòng, nếu amoxicilline đạt nồng độ cao trong nước tiểu sẽ dễ gây kết tụ trong ống sonde.
Tùy theo mức độ ổn định của amoxicilline trong các dung dịch, dung môi tiêm truyền thường đươc dùng là natri chlorure (thời hạn ổn định : 6 giờ).
TƯƠNG K
Dung dịch amoxicilline bất tương hơp với :
- hydrocortisone succinate ;
- máu, huyết tương ;
- dung dịch acide amine ;
- dịch thủy phân protéine ;
- nhũ tương lipide ;
- néosynéphrine chlorhydrate ;
- dung dịch mannitol (ở nồng độ gây tác dụng lơi tiểu).
Nói chung, không nên pha trộn amoxicilline với một thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một chai dịch truyền, nhất là với các corticoide.
QUÁ LIỀU
Không có biểu hiện quá liều nào đươc ghi nhận.
Các biểu hiện có thể đươc xem là do quá liều có thể là các biểu hiện thần kinh và tâm thần.
Khi có quá liều, amoxicilline có thể đươc thẩm tách.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Nếu bị dị ứng, phải ngưng điều trị lập tức.
Một số trường hơp xảy ra phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng, đôi khi gây tử vong đã đươc ghi nhận ở những bệnh nhân đươc điều trị với pénicilline nhóm A.
Trước khi cho dùng pénicilline phải hỏi kỹ bệnh nhân. Nếu có tiền sử dị ứng tiêu biểu với nhóm này, phải tuyệt đối chống chỉ định.
Có 5 đến 10% trường hơp có dị ứng chéo giữa pénicilline và céphalosporine.
Không dùng dung môi tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.
Thận trong lúc dùng :
- Trường hơp suy thận, cần phải chỉnh liều theo mức độ thanh thải créatinine.
- Lưu ý lương sodium có trong thuốc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Amoxicilline có thể đươc kê toa cho phụ nữ có thai, nếu cần, ở moi giai đoạn của thai kỳ.
Lúc nuôi con bú :
Amoxicilline qua đươc sữa mẹ, do đó nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Các biểu hiện dị ứng, chủ yếu là nổi mày đay, cản trở hô hấp, phù Quincke, ngoại lệ có thể gây sốc phản vệ.
- Phát ban ở da dạng dát sần có nguồn gốc dị ứng hoặc không.
- Rối loạn tiêu hóa : nôn, mửa, tiêu chảy, nhiễm Candida.
- Một vài trường hơp bị viêm đại tràng giả mạc sau khi dùng amoxicilline đã đươc ghi nhận.
- Dùng liều cao bêta-lactamine, đặc biệt là ở người bị suy thận, có thể gây bệnh não (rối loạn nhận thức, động tác bất thường, cơn co giật).
- Các biểu hiện khác có nguồn gốc tự miễn cũng đươc ghi nhận, tuy nhiên hiếm gặp hơn :
- tăng vừa phải và tạm thời transaminase trong huyết thanh,
- thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thường tự khỏi khi ngưng thuốc,
- viêm thận kẽ cấp tính.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc :
Cần lưu ý khi phối hơp :
- Allopurinol : tăng nguy cơ gây các biểu hiện ở da.
Xét nghiệm cận lâm sàng :
Có thể làm thay đổi một số thông số sinh hoc khi dùng liều cao :
- làm giảm kết quả định lương đường huyết,
- giao thoa với kết quả định lương prothrombine toàn phần trong huyết thanh bằng phản ứng nhuộm màu,
- cho kết quả có màu dương tính giả trong định lương đường huyết bằng phương pháp bán định lương đo màu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Dị ứng với nhóm pénicilline.
- Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (do tăng nguy cơ gây các biểu hiện ở da).

Leave a Reply