Pan-A.S.L. 900 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Panpharma
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch 900 mg : hộp 50 hoặc 100 lo bột + ống dung môi 5 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 đơn vị
Acétylsalicylate de lysine 900 mg
tương ứng : Acide acétylsalicylique 500 mg
ống dung môi : Nước cất pha tiêm 5 ml
DƯỢC LƯC
Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm ở liều cao, chống kết tập tiểu cầu.
Acétylsalicylate de lysine dạng tiêm gây giảm đau nhanh, tác động mạnh và kéo dài.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nồng độ salicylate trong máu cao, thu đươc nhanh khi dùng đường tiêm tĩnh mạch (220 mg/l, 15 phút sau khi tiêm 1 g aspirine) và bằng đường tiêm bắp (110 mg/l, 15 phút sau khi tiêm 1 g aspirine). Sau 6 giờ, nồng độ còn lại trong máu là 120 mg/l.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Đau do thấp khớp.
- Các chứng đau khác nhau.
- Sốt cao.
Điều trị giảm đau các chứng đau dữ dội trong :
- khoa thấp khớp,
- khoa ung thư,
- phẫu thuật chính trong giai đoạn sau phẫu thuật,
- chấn thương,
- chuẩn bị các xét nghiệm có thể gây đau.
CÁCH DÙNG: Tiêm bắp thịt sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Không pha với các chế phẩm khác trong cùng một ống tiêm.
Người lớn :
w Liều thông thường : 1 lo acétylsalicylate de lysine 1,8 g cho một mũi tiêm, 2 lần/ngày, tương ứng với 1 g aspirine cho một mũi tiêm và 2 g aspirine/ngày.
Trong các cơn đau nặng, nên tiêm tĩnh mạch lương tương ứng 1 g aspirine.
w Liều tối đa : 4 lo acétylsalicylate de lysine 1,8 g/ngày, tương ứng với 4 g aspirine/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi : 10-25 mg/kg/ngày, hoặc :
- từ 6 đến 10 tuổi : 1/2 đến 1 lo acétylsalicylate de lysine 900 mg/ngày.
- trên 11 tuổi : 1 đến 2 lo acétylsalicylate de lysine 900 mg/ngày.
Thuốc tiêm acétylsalicylate de lysine 1,8 g chỉ dùng cho người lớn do có aspirine trong công thức, và không đươc sử dụng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
QUÁ LIỀU
Ngộ độc do quá liều thì đáng ngại nếu bệnh nhân là người lớn tuổi và nhất là ở trẻ em, đôi khi rất trầm trong và có thể dẫn đến tử vong. Điều trị cấp cứu trong bệnh viện chuyên khoa.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thuốc tiêm acétylsalicylate de lysine 900 mg chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi (do có aspirine trong công thức).
Thuốc tiêm acétylsalicylate de lysine 1,8 g chỉ dùng cho người lớn do có aspirine trong công thức, và không đươc sử dụng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Aspirine đươc sử dụng thận trong trong trường hơp :
- có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa,
- suy thận,
- suyễn,
- đang đặt dụng cụ trong tử cung.
Không nên dùng aspirine :
- trong bệnh thống phong,
- trong trường hơp rong kinh, rong huyết do aspirine có thể làm tăng lương huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt.
LÚC CÓ THAI
Ở thú vật : aspirine có hiệu lực gây quái thai đã đươc ghi nhận.
Ở người : theo kết quả của nhiều cuộc điều tra (trong đó có một điều tra thăm dò trên một số lương đáng kể phụ nữ), người ta thấy rằng dùng aspirine ngắn hạn trong quý 1 của thai kỳ không gây một tác dụng gây quái thai nào cả. Đối với các điều trị lâu dài, các số liệu còn ít.
Trong quý 3 của thai kỳ, dùng các thuốc gây ức chế tổng hơp prostaglandine có thể gây độc tính trên tim phổi (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và trên thận của thai nhi, và nếu dùng vào cuối thai kỳ sẽ gây kéo dài thời gian chảy máu của cả mẹ và con.
Do đó, một điều trị ngắn hạn trong 2 quý đầu của thai kỳ sẽ không có vấn đề gì cả.
Ngươc lại, tuyệt đối cấm dùng trong quý 3 của thai kỳ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Aspirine làm tăng tác động :
- của các thuốc chống đông máu kháng vitamine K và của héparine,
- của các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonyluréa,
- của méthotrexate.
Tùy tình hình, cần phải điều chỉnh và giảm liều của các thuốc này khi có phối hơp với aspirine.
Aspirine có thể làm giảm :
- tác động của một vài loại kháng viêm không stéroide,
- tác động bài acide urique niệu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, thường là dấu hiệu của sự quá liều.
Xuất huyết tiêu hóa đã rõ ràng hoặc tiềm ẩn, là nguyên nhân đưa đến thiếu máu thiếu sắt.
Hội chứng xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu lơi, ban xuất huyết, đi tiêu phân đen) với kéo dài thời gian chảy máu. Tác động này kéo dài từ 4 đến 8 ngày sau khi ngưng dùng aspirine, và có thể gây nguy cơ xuất huyết trong trường hơp có can thiệp phẫu thuật.
Tai biến do mẫn cảm (phù Quincke, nổi mày đay, hen suyễn, tai biến phản vệ).
Nguy cơ đau bụng, loét dạ dày đươc giảm rất nhiều do dùng dạng tiêm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Loét dạ dày-tá tràng.
- Tiền sử quá mẫn cảm với dẫn xuất salicylate.
- Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc thu nhận.
- Nguy cơ bị xuất huyết.
Chống chỉ định tuyệt đối :
- Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) : xem mục Lúc có thai.

Leave a Reply