Ovestin

OvestinHÃNG SẢN XUẤT: Organon
NHÓM THUỐC: Nôi tiết
THÀNH PHẦN: Estriol.
Viên nén 1 mg x 30 viên
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Teo đường niệu-sinh dục dưới có liên quan đến thiếu estrogen, điều trị các triệu chứng: giao hơp đau, khô & ngứa âm đạo; dự phòng nhiễm trùng tái phát ở âm đạo & đường tiểu dưới; điều trị các rối loạn đường tiểu (như tiểu khó hay tiểu lắt nhắt) & tiểu không kiểm soát nhẹ; điều trị trước & sau khi phẫu thuật vùng âm đạo ở các phụ nữ mãn kinh; hiện tương tắt dục hay vô sinh do các rối loạn chất nhầy ở cổ tử cung (điều trị dạng thuốc uống).
CÁCH DÙNG: Viên nén 1-8 mg/ngày.
Toa dươc đặt âm đạo 1 viên trước khi đi ngủ.
TÁC DỤNG PHỤ: Thận Trong Đau vú, tăng tiết nhầy cổ tử cung cho thấy liều quá cao. Khi điều trị kéo dài bằng estrogen, nên khám nội khoa định kỳ. Nên phối hơp với liệu pháp điều trị đặc hiệu khi có nhiễm trùng âm đạo; có tiền sử rối loạn thuyên tắc huyết khối; suy tim rõ ràng hay tiềm ẩn; ứ dịch do rối loạn chức năng thận; cao HA; động kinh hay đau nửa đầu (hay có tiền sử về các bệnh lý này), rối loạn gan nặng, lạc nội mạc tử cung, xơ nang tuyến vú, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng lipoprotein máu, có tiền sử nổi sẩn ngứa hay nhiễm Herpes nặng trong thai kỳ hay khi sử dụng corticosteroid.
Phản Ứng Có Hại Đau vú, phù, buồn nôn, nổi mụn hay tăng tiết nhầy ở cổ tử cung. Dạng toa dươc có thể gây kích thích hay ngứa tại chỗ.
Tương Tác Thuốc Than hoạt, barbiturate, hydantoin & rifampicin có thể gây giảm hiệu lực của Ovestin. Ovestin có thể tăng hiệu lực thuốc chẹn thụ thể b-adrenergic & insulin. Chỉnh liều corticosteroid nếu dùng chung với Ovestin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Phụ nữ có thai & cho con bú, tình trạng huyết khối, nghi ngờ hay biết rõ có bướu phụ thuộc estrogen, xuất huyết âm đạo không rõ chẩn đoán.

Leave a Reply