Ornicétil 5 g

HÃNG SẢN XUẤT: Jacques Logeais
NHÓM THUỐC: Gan mật
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm đường tiêm truyền tĩnh mạch và bột pha uống 5 g : lo bột.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
L-ornithine oxoglurate trung tính 5 g
tương ứng : Azote 685 mg
DƯỢC LƯC
Ornithine oxoglurate đóng vai trò trong :
- cải thiện sự chuyển hóa protide ở bệnh nhân đươc cung cấp dinh dưỡng bằng đường tiêm.
- tăng bài tiết insuline và hormone tăng trưởng.
- cơ chế giải độc ammoniac.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dùng trong bệnh não do gan.
Nuôi dưỡng qua đường tiêm truyền và đường uống đối với những bệnh nhân suy dinh dưỡng do giảm chuyển hóa protide, thăm dò chức năng của tuyến yên.
CÁCH DÙNG: p Thăm dò chức năng tuyến yên :
Người lớn : 10 g trong 100 ml dung dịch NaCl 0,9 %, trong 30 phút.
Trẻ em trên 7 tuổi : tăng đôi liều.
p Dinh dưỡng qua đường tiêm truyền và đường uống : 0,35 g/kg/ngày, tiêm truyền gián đoạn từ 1 đến 3 giờ hoặc tiêm truyền liên tục trên 24 giờ, hoặc pha một lo Ornicétil 5 g trong 100 ml nước để uống (2 đến 3 lo/ngày).
p Bệnh não do gan : 4 đến10 chai/24 giờ, cho đến 1 g/kg/ngày bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục. Hòa tan phần thuốc chứa trong lo trong 20 ml dung dịch glucose, lévulose, hoặc muối nhươc trương, ưu trương hoặc đẳng trương.
TÁC DỤNG PHỤ: TÁC DUNG NGOAI Ý
Có biểu hiện trên da (hiếm).
TƯƠNG KY
Không phối hơp trong cùng một dịch truyền : Atarax, Hémineurine, Penthotal, Pervincamine, Rifocine, Soludactone, Valium, Vitamine K1.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply