Opekacin

HÃNG SẢN XUẤT: OPV International
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: thuốc tiêm 500 mg : lo 2 ml. .
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
Amikacin sulfate 500 mg
DƯỢC LƯC
Vi khuẩn Gram (-) : những vi khuẩn sau nhạy cảm in vitro với amikacin : Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp. (indole dương và âm tính), Providencia sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii. Những dòng vi khuẩn trên dù đề kháng với các aminoglycoside như gentamycin, tobramycin, kanamycin, nhưng in vitro chúng nhạy với amikacin.
Vi khuẩn Gram (+) : Tụ cầu sinh và không sinh penicillinase bao gồm cả những dòng kháng methicillin in vitro đều nhạy với amikacin. Các vi khuẩn gram (+) khác ít nhạy với nhóm aminoglycoside gồm : liên cầu, phế cầu, các enterococci.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : Opekacin đươc hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt đươc sau 30 phút đến 1 giờ.
Phân bố : Opekacin thâm nhập tốt vào xương, tim, đường niệu, mô phổi, đường mật, phế quản, mủ, các khoảng gian bào, khoang màng phổi và bao hoạt dịch. Thuốc xuyên thấm kém vào dịch não tủy nhưng tăng lên đáng kể khi màng não bị viêm.
Bài tiết : Chủ yếu qua đường loc cầu thận. Vì thế khi dùng cho bệnh nhân suy thận, cần theo dõi hết sức cẩn thận.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Opekacin đươc chỉ định điều trị trong thời gian ngắn những nhiễm trùng nặng do những chủng nhạy cảm gồm : Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Opekacin có tác dụng tốt trong nhiễm khuẩn huyết (cả nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh), những nhiễm trùng nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), da và mô mềm, nhiễm trùng trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), nhiễm trùng do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.
Các nghiên cứu lân sàng cũng cho thấy Opekacin cũng có tác dụng tốt trong những biến chứng nặng và nhiễm trùng đường niệu tái đi tái lại do những vi khuẩn kể trên.
Nên phối hơp với kháng sinh thuộc ho bêta-lactam để có tác dụng tối ưu.
CÁCH DÙNG: Thường dùng tiêm bắp và tiêm truyền tĩnh mạch chậm (30-60 phút, sau khi đã pha loãng bằng NaCl 0,9% hoặc glucose 5%) có thể dùng đường tiêm dưới da hay tiêm vào kênh tủy trong viêm màng não.
- Liều thông thường : 15 mg/kg/ngày chia làm 2 liều bằng nhau, trong khoảng thời gian như nhau (7,5 mg/kg/12 giờ).
- Nhiễm trùng nặng : dùng tối đa 1,5 g/kg/ngày cho người lớn và không quá 10 ngày.
- Tiêm dưới da : 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Tiêm vào kênh tủy : 0,5 mg/kg/lần mỗi 48 giờ, đơt điều trị 3-4 lần tiêm.
Chú ý :
- Không đươc tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
- Ở người suy thận, liều đầu tiên là 7,5 mg/kg, các liều tiếp theo đươc tính theo nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100 ml) :
Thời gian giữa 2 liều = 9 x nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100 ml).
BẢO QUẢN
Bột vô khuẩn Opekacin đươc bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát 15-30°C (59-86°F )°
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần lưu ý khi sử dụng amikacin trên những bệnh nhân có bệnh lý về tai và thận : cần theo dõi chức năng thận và thính giác thường xuyên trong suốt thời gian sử dụng amikacin.
Trong trường hơp suy thận : chỉ dùng amikacin khi thật cần thiết và tính liều theo độ thanh thải creatinine.
Cần tránh dùng lập đi lập lại cũng dùng kéo dài, nhất là ở người già.
LÚC CÓ THAI
Ở phụ nữ có thai, amikacin có thể gây nguy hại đến thai nhi. Nó cũng đi qua đươc nhau thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Ở phụ nữ cho con bú, amikacin đươc bài tiết trong sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Không nên dùng chung với các thuốc trong nhóm aminoglycoside vì nguy cơ tăng độc tính trên thận và tai.
- Các thuốc lơi tiểu như thuốc lơi tiểu nhóm furosemid làm tăng độc tính trên thận và tai.
- Các thuốc nhóm polymycin : tăng độc tính trên thận và tai.
- Curare : tăng độc tính của curare.
- Cisplatin : tăng độc tính trên thận và tai.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Độc tính trên thần kinh và trên tai xảy ra khi dùng thuốc liều cao với thời gian kéo dài có thể gây điếc, mất thăng bằng.
- Độc tính thần kinh – nghẽn thần kinh cơ : liệt cơ cấp và khó thở có thể xảy ra.
- Độc tính trên thận : tăng creatinine huyết thanh, albumine máu, azot máu tăng. Nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ và thiểu niệu. Các thay đổi chức năng thận thường có thể phục hồi khi ngưng thuốc.
- Các tác dụng ngoại ý khác : Hiếm khi xảy ra, bao gồm : nỗi mẩn da, sốt do thuốc, nhức đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn, giảm bạch cầu ái toan, đau khớp, thiếu máu và hạ áp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Có tiền sử quá mẫn với amikacin cũng như với các aminoglycoside khác.

Leave a Reply