Opecipro

OpeciproHÃNG SẢN XUẤT: OPV International
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: viên nén 500 mg : hộp 14 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Ciprofloxacin hydrochloride monohydrate, tương đương với ciprofloxacin 500 mg
DƯỢC LƯC
Ciprofloxacin là một fluoroquinolone tổng hơp có phổ kháng khuẩn rộng. Nó có tính chất diệt khuẩn. Ciprofloxacin ức chế men DNA-gyrase ở vi khuẩn nhạy cảm.
Phổ kháng khuẩn
1. Vi khuẩn nhạy cảm (MIC < 1 mg/ml) :
Escherichia coli, Klebsiella, Entrobacter, Serratia, Proteus (indole dương tính và âm tính), Citrobacter, Shigella, Salmonella, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus, các Staphylococcus (bao gồm các chủng sinh và không sinh penicillinase và đề kháng methicilline), Neisseria gonorrhoeae, Providencia, Morganella, Yersinia, Vibrio, Aeromonas, Pasteurella, Gardnerella, Campylobacter, Legionella, Corynebacterium.
2. Vi khuẩn nhạy cảm trung bình :
Acinetobacter, các Streptococcus (Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis), Fusobacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus, Clostridium, Actinomyces, Veillonella, Chlamydia, Mycoplasma, Ureaplasma, Mycobacterium tuberculosis, Listeria.
3. Vi khuẩn đề kháng
Vi khuẩn k khí gram âm (Bacteroides), Spirochetes.
Cũng như các fluoroquinolone khác, kết quả thử nghiệm nhạy cảm in vitro của ciprofloxacin bị ảnh hưởng bởi pH môi trường và sự hiện diện của một số cation nhất định (như magnesium). Nói chung, có xét nghiệm nhạy cảm ít bị ảnh hưởng trong điều kiện pH là 6-8 ; tuy nhiên giá trị MIC tối thiểu cao hơn 4-16 lần khi pH dưới 6.
Khi dùng phương pháp đĩa phân tán Kirby-Bauer để xét nghiệm tính nhạy cảm với ciprofloxacin, nên dùng đĩa chứa 5 mg ciprofloxacin. Các vi khuẩn có vùng vô khuẩn 15 mm hay ít hơn đươc xem là đề kháng với ciprofloxacin ; vi khuẩn có vùng vô khuẩn 16-20 mm đươc xem là nhạy cảm trung gian ; và vi khuẩn có vùng vô khuẩn 21 mm hay hơn đươc xem là có tính nhạy cảm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Opecipro đươc hấp thu nhanh chóng và dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng của ciprofloxacin theo đường uống là 50-85%. Ở người trưởng thành khỏe mạnh trong tình trạng bụng đói, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt đươc trong vòng 0,5 - 1,5 giờ. Sau khi uống một liều đơn 250 - 500 - 750 và 1000 mg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh tương ứng là 0,76 - 1,6 - 2,5 và 3,4 mg/ml.
Phân bố
Sau khi uống, ciprofloxacin đươc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể. Nói chung, nồng độ cao nhất của thuốc đạt đươc tại mật, phổi, thận, gan, bàng quang, tử cung, tinh dịch, mô và dịch tiền liệt tuyến, amiđan, nội mạc tử cung, vòi trứng và buồng trứng. Nồng độ thuốc trong hầu hết các mô và dịch kể trên vươt cao hơn nhiều so với nồng độ trong huyết thanh. Thuốc cũng phân bố vào xương, thủy dịch, đàm, nước bot, dịch tiết ở mũi, da, cơ, mô mỡ, sụn, dịch màng phổi, dịch phúc mạc, dịch cổ trướng và dịch bạch huyết. Opecipro tập trung ở bạch cầu trung tính và nồng độ trong các tế bào này có thể gấp 2-7 lần so với nồng độ ngoại bào. Thể tích phân bố biểu kiến của ciprofloxacin là 2 - 3,5 l/kg.
Ciprofloxacin xuyên thấm vào dịch não tủy với nồng độ rất thấp. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy có thể bằng 6-10% nồng độ đỉnh trong huyết thanh. Ciprofloxacin gắn kết protein huyết thanh với tỷ lệ 30%.
Đào thải
Thời gian bán hủy đào thải của ciprofloxacin ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường là 3-5 giờ. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ Opecipro trong huyết thanh cao hơn và thời gian bán hủy kéo dài hơn.
Ciprofloxacin đươc đào thải qua thận. 50-70% liều dùng đươc bài tiết trong nước tiểu và 15-30% đươc bài tiết qua phân.
Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút/1,73 m2), nên giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc ít nhất một nửa liều thường dùng hàng ngày.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai-mũi-hong, nhiễm khuẩn răng và khoang miệng, nhiễm khuẩn đường tiểu và nhiễm khuẩn thận, lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn sản phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm phúc mạc) và dự phòng nhiễm khuẩn.
CÁCH DÙNG: Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng : 250 mg mỗi ngày hai lần.
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng : 500 mg mỗi ngày hai lần.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng và viêm cơ xương : 750 mg hai lần mỗi ngày.
Các nhiễm khuẩn khác : 500 mg hai lần mỗi ngày.
Trong lậu cấp, nên dùng liều đơn 250 mg trong một ngày.
Trong các nhiễm khuẩn thận và đường tiểu, nên tiếp tục dùng Opecipro trong 7 ngày. Viêm cơ xương đươc điều trị trong 2 tháng. Thời lương điều trị các nhiễm khuẩn khác kéo dài từ 7 đến 14 ngày. Trong các bệnh nhiễm Streptococcus, nên điều trị ít nhất là 10 ngày.
Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn, nên tiếp tục trị liệu 72 giờ sau khi thu đươc hiệu quả trên lâm sàng và về mặt vi khuẩn hoc.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Ở bệnh nhân có tiền sử co giật, nên sử dụng Opecipro sau khi đã điều trị chống co giật. Nên cảnh báo cho bệnh nhân biết rằng ciprofloxacin có thể gây chóng mặt hay choáng váng và nên xác định tính nhạy cảm của cá nhân ho với các tác dụng ngoại ý này trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Rươu có thể làm gia tăng các tác dụng này.
Opecipro có thể dùng theo đường uống mà không cần lưu ý đến khoảng cách với bữa ăn.
Nên bảo quản viên nén Opecipro tránh ánh sáng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc kháng acid chứa magnesium và calcium làm giảm sự hấp thu của Opecipro. Nên dùng Opecipro trước hoặc sau 2 giờ dùng các thuốc kháng acid.
Dùng đồng thời Opecipro và theophylline làm gia tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh.
Bệnh nhân dùng Opecipro nên đươc bổ sung nước đầy đủ và nên đươc hướng dẫn uống nhiều nước. Thêm vào đó, nên tránh tiểu kiềm.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng ngoại ý của thuốc cũng tương tự như tác dụng đươc báo cáo với các quinolone khác.
Tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa : Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng/khó chịu ở bụng.
Tác dụng ngoại ý trên hệ thần kinh : Chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, kích động.
Phản ứng nhạy cảm : Ngứa ngáy, mày đay, phù mạch, ban đỏ nốt.
Tác dụng ngoại ý trêm tim mạch : Đánh trống ngực, đau ngực, huyết khối não đã đươc ghi nhận với tỷ lệ dưới 1% bệnh nhân dùng ciprofloxacin.
Tác dụng ngoại ý về huyết hoc : Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu.
Tác dụng ngoại ý khác : Nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp.
Opecipro có thể là tăng transaminase và phosphatase kiềm ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Tinh thể niệu, huyết niệu và tăng tạm thời urê, creatinine và bilirubin cũng đươc báo cáo dù hiếm gặp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Opecipro chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hay các quinolone khác. Thuốc không đươc sử dụng trong thai kỳ và lúc nuôi con bú.
Không nên dùng Opecipro cho trẻ em trong giai đoạn hệ xương chưa tăng trưởng hoàn toàn.

Leave a Reply