Opeceftri 1g I.M.

Opeceftri 1g I.M.HÃNG SẢN XUẤT: OPV International
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp : lo 1 g + ống dung môi 3,5 ml.
THÀNH PHẦN
Opeceftri 1 g I.M.
cho 1 lo
Ceftriaxone disodium, tương đương với ceftriaxone 1 g
Ống dung môi : dung dịch lidocaine 1% 3,5 ml
TÍNH CHẤT
Ceftriaxone là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hơp phổ rộng dùng theo đường tiêm. Hoạt tính kháng khuẩn của ceftriaxone là do sự ức chế tổng hơp màng tế bào. Ceftriaxone có mức độ ổn định cao dưới sự hiện diện của các beta-lactamase, cả penicillinase và cephalosporinase. Ceftriaxone thường có hoạt tính trên các vi khuẩn sau cả in vitro và nhiễm khuẩn trên lâm sàng.
Vi khuẩn Gram âm : Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm cả H. influenzae đề kháng ampicillin), Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sinh và không sinh penicillinase), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa (có một vài chủng không nhạy cảm với ceftriaxone).
Vi khuẩn Gram dương : Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes (Streptococcus huyết giải nhóm A), Streptococcus agalactiae (Streptococcus nhóm B). Hầu hết các chủng Enterococcus, Streptococcus faecalis và các Streptococcus nhóm D đề kháng.
Vi khuẩn k khí : Bacteroides fragilis, Clostridium sp., (hầu hết các chủng C. difficile đề kháng), các chủng Peptococcus.
Ceftriaxone có hoạt tính trên các vi khuẩn sau in vitro : Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, các chủng Providencia, các chủng Salmonella, các chủng Shigella, Bacteroides bivius, Bacteroides melaninogenicus.
Ceftriaxone đươc hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm bắp và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đươc trong vòng 2 đến 3 giờ. Ceftriaxone gắn kết 85-95% với protein huyết thanh. Với liều từ 0,15 đến 3 g dùng cho người trưởng thành khỏe mạnh, thời gian bán hủy đào thải từ 5,8 đến 8,7 giờ ; thể tích phân bố biểu kiến từ 5,78 đến 13,5 ml. 33-67% liều ceftriaxone đươc đào thải qua nước tiểu. Phần còn lại đươc tìm thấy trong phân dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Opeceftri đươc chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do vi khuẩn nhạy cảm.
1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
2. Nhiễm khuẩn tai mũi hong.
3. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
4. Nhiễm khuẩn đường tiểu.
5. Lậu không biến chứng.
6. Bệnh lý viêm vùng chậu.
7. Nhiễm khuẩn huyết.
8. Nhiễm khuẩn xương và khớp.
9. Nhiễm khuẩn ổ bụng.
10. Viêm màng não.
11. Dự phòng trong nhiễm khuẩn : Một liều đơn 1 g Opeceftri dùng trước phẫu thuật làm giảm bớt nguy cơ nhiễm khuẩn hậu phẫu.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
Liều thông thường dành cho người lớn là tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 1 đến 2 g mỗi ngày một lần (hay chia làm hai lần mỗi ngày) tùy theo loại và mức độ trầm trong của nhiễm khuẩn. Tổng liều hàng ngày không nên vươt quá 4 g. Đối với lậu không biến chứng, nên tiêm bắp một liều đơn 250 mg.
Để dự phòng trong phẫu thuật, nên tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch một liều đơn 1 g 0,5-2 giờ trước phẫu thuật.
Trẻ em :
Liều ceftriaxone thường dùng là 100 mg/kg mỗi ngày (không đươc quá 4 g) mỗi ngày một lần hay chia làm nhiều lần mỗi 12 giờ.
Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn, nên tiếp tục điều trị với Opeceftri 1 g IV hoặc Opeceftri 1 g IM ít nhất 2 ngày sau khi bệnh nhân khỏi các triệu chứng hay có bằng chứng về sự sạch khuẩn. Thời lương điều trị với Opeceftri là 14 ngày, tuy nhiên các nhiễm khuẩn có biến chứng có thể cần điều trị lâu hơn.
Với những nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, nên tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày.
Nói chung không cần điều chỉnh liều ceftriaxone thường dùng ở bệnh nhân chỉ bị suy thận hay suy gan. Tuy nhiên, nên kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh khi sử dụng ceftriaxone cho bệnh nhân suy thận nặng (như bệnh nhân đang đươc thẩm phân) và ở những bệnh nhân bị cả suy thận và suy gan. Nếu có bằng chứng tích tụ thuốc, nên giảm liều.
Pha thuốc :
Opeceftri IM : Bột Opeceftri đươc pha với 3,5 ml dung dịch lidocaine 1%. Dịch pha ổn định ở nhiệt độ phòng (25°C) trong 24 giờ và cho đến 3 ngày nếu đươc bảo quản trong tủ lạnh. Không nên tiêm bắp quá 1 g Opeceftri tại một vị trí tiêm. Nếu cần hơn 1 g, nên chia làm nhiều liều và tiêm vào hai khối cơ mông. Không nên trộn lẫn Opeceftri với các thuốc khác.
Opeceftri IV :
Tiêm tĩnh mạch : Đối với dạng tiêm tĩnh mạch, nên pha 1 g ceftriaxone với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Trong vòng 2-4 phút, dịch pha đươc tiêm tĩnh mạch trực tiếp vào ống cao su gần tĩnh mạch ở bệnh nhân đang truyền dịch.
Truyền tĩnh mạch : Nói chung nên truyền tĩnh mạch Opeceftri ít nhất trong vòng 30 phút. Nên pha Opeceftri 1 g IV với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm thành dung dịch có hàm lương khoảng 100 mg/ml. Sau đó, dung dịch thuốc lại đươc pha loãng trong một dịch truyền tĩnh mạch tương thích, nói chung là đến nồng độ 10-40 mg/ml. Các dung dịch sau có thể thích hơp để pha loãng :
Dịch truyền 0,9% sodium chloride
Dịch truyền 5% dextrose trong nước
Dịch truyền 10% dextrose trong nước
Dịch truyền 5% dextrose và 0,9% sodium chloride
Dịch truyền 5% dextrose và 0,45% sodium chloride.
Dung dịch có thể có màu từ vàng đến hổ phách.
Dung dịch Opeceftri ổn định ở nhiệt độ phòng trong bao bì bằng thủy tinh hay PVC trong 3 ngày. Không nên trộn lẫn dung dịch Opeceftri với các thuốc khác.
Opeceftri pha với dịch truyền 5% dextrose hay 0,9% sodium chloride ở nồng độ giữa 10 mg/ml đến 40 mg/ml và đươc tồn trữ trong tình trạng đông lạnh (-20°C) trong bao bì PVC hay polyolefin, có thể ổn định trong 26 tuần.
Dung dịch đươc đông lạnh nên đươc giải đông ở nhiệt độ phòng trước khi dùng. Sau khi giải đông, nên bỏ phần không sử dụng. Không làm đông lạnh trở lại.
BẢO QUẢN
Nên bảo quản bột vô khuẩn Opeceftri ở nhiệt độ phòng và tránh sánh sáng.
Sau khi pha, không cần thiết phải tránh ánh sáng bình thường.
Tránh xa tầm với của trẻ em.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Có bằng chứng xét nghiệm và trên lâm sàng về phản ứng dị ứng chéo một phần giữa các penicillin và cephalosporin. Opeceftri 1 g IV và Opeceftri 1 g IM nên đươc dùng thận trong ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin. Thêm vào đó, mặc dù chưa có chứng minh rằng phản ứng dị ứng thường xảy ra hơn ở những người có tạng dị ứng, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng với thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp trầm trong như phản vệ có thể cần phải tiêm dưới da adrenaline và áp dụng các biện pháp cấp cứu khác.
Viêm đại tràng giả mạc đã đươc báo cáo khi sử dụng các cephalosporin (và các kháng sinh phổ rộng khác) ; do đó, việc xem xét này chẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh rất quan trong. Các trường hơp viêm đạt tràng nhẹ có thể tự khỏi khi ngưng thuốc. Nếu viêm đại tràng không giảm bớt sau khi đã ngưng thuốc, nên bắt đầu sử dụng một kháng sinh khác có hiệu quả trên C. difficile.
Thường không cần phải điều chỉnh liều khi dùng ceftriaxone ở bệnh nhân chỉ có suy thận hoặc suy gan ; tuy nhiên, ở những bệnh nhân bị cả suy gan và suy thận, không nên vươt quá liều 2 g Opeceftri mỗi ngày. Bệnh nhân bị suy giảm tổng hơp vitamin K hay có dự trữ vitamin K thấp có thể cần phải kiểm soát thời gian prothombin trong quá trình điều trị với Opeceftri.
Sử dụng Opeceftri dài ngày có thể dẫn đến tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. Cần phải theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này.
Các nghiên cứu trên thú vật đã cho thấy rằng ceftriaxone không biểu hiện khả năng gây ung thư, sinh đột biến và quái thai. Không có nghiên cứu đầy đủ hoặc có kiểm chứng về sự sử dụng ceftriaxone ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Do ceftriaxone tiết ra trong sữa mẹ, nên cẩn thận khi dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú. Thuốc có thể thay thế bilirubin từ albumin huyết thanh ; do đó, không nên dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, đặc biệt là những trẻ sinh non.
Opeceftri chứa 83 mg sodium trong mỗi gram ceftriaxone có hoạt tính.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cho đến nay không có tương tác thuốc hay can thiệp vào kết quả xét nghiệm nào đươc báo cáo với ceftriaxone.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ceftriaxone nói chung đươc dung nạp tốt.
Các tác dụng ngoại ý đươc báo cáo với ceftriaxone thường tạm thời và không cần phải ngưng thuốc.
Đau nhức tại nơi tiêm hiếm khi đươc báo cáo. (Ống dung môi của Opeceftri 1 g IM có chứa lidocaine).
Các phản ứng quá mẫn, tiêu chảy, tăng SGOT, SGPT hiếm khi xuất hiện ở một vài bệnh nhân. Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu và giảm bạch cầu hiếm khi đươc báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Opeceftri 1 g IV và Opeceftri 1 g IM không đươc sử dụng cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.

Leave a Reply