Onkovertin 40

Onkovertin 40 infusionHÃNG SẢN XUẤT: B/Braun
NHÓM THUỐC: Dịch cao phân tử
THÀNH PHẦN: Onkovertin 40 : dịch truyền 10% : chai 500 ml.
cho 100 ml dịch truyền Onkovertin 40 trong Natri Clorid 0,9%
Dextran MW 40.000 10 g
Natri clorid 0,9 g
Nước cất pha tiêm vđ 100 ml
Nồng độ áp lực thẩm thấu khoảng 330 mOsm/l
Các chất điện giải :
Na+ 154 mmol/l
Cl- 154 mmol/l
cho 100 ml dịch truyền Onkovertin 40 trong Glucose 5%
Dextran MW 70.000 10 g
Glucose monohydrat pha tiêm 5,5 g
Nước cất pha tiêm vđ 100 ml
Nồng độ áp lực thẩm thấu khoảng 365m Osm/l
DƯỢC LƯC
Onkovertin 40 là dung dịch đẳng trương 10% dextran có phân tử thấp nhưng có áp suất thẩm thấu keo cao đươc pha chế với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.
Onkovertin 70 là dung dịch đẳng trương 6% dextran có phân tử lớn nhưng có áp suất thẩm thấu keo cao đươc pha chế với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.
Các tính chất chính gồm có :
- Tác dụng gia tăng thể tích nhanh (tác dụng giãn nở).
- Tác dụng duy trì thể tích trong vòng 3-4 giờ đối với Onkovertin 40 và 6-8 giờ đối với Onkovertin 70.
- Tác dụng phòng chống tắc nghẽn mạch.
- Đẳng trương với máu do đươc pha với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.
- Không ảnh hưởng đến nhóm máu.
Do dung dịch dextran có áp suất thẩm thấu keo cao hơn huyết tương, nên chất lỏng bị rút từ kẽ gian bào vào lòng mạch, điều này giải thích tác dụng giãn nở thể tích của thuốc. Kết quả là thể tích tuần hoàn máu tăng cao hơn so với thể tích thực tế của dung dịch dextran đã truyền vào cơ thể. Tác dụng giãn nở thể tích này chỉ bắt đầu biểu hiện sau khi truyền dịch đươc 15 phút và thấy đươc một cách rõ rệt ở dextran MW 40.000 so với ở dextran MW 70.000.
Onkovertin 40 làm máu phân phối đến mô nhiều hơn và cải thiện sự cung cấp oxy do tác dụng làm loãng máu, giảm độ nhờn của máu, tăng thể tích nhát bóp và làm giảm kháng lực ngoại biên. Ngoài ra, Onkovertin 40 còn ức chế sự kết tập tiểu cầu và sự hình thành các phức hơp fibrinogen-fibrin. Đặc tính này cũng giải thích tại sao dextran phân tử thấp cũng có thể đươc sử dụng trong dự phòng tắc-nghẽn mạch.
Onkovertin 70 có tác dụng duy trì thể tích kéo dài từ 6-8 giờ. Ngoài ra, dextran có phân tử lương 70.000 đươc dùng để phòng chống tắc-nghẽn mạch một cách có hiệu quả.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Onkovertin 40 :
- Điều chỉnh áp lực keo.
- Rối loạn vi tuần hoàn.
- Điếc đột ngột.
- Dự phòng bệnh huyết khối.
- Chống sốc trong sốt xuất huyết.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Truyền tĩnh mạch. Trừ khi có chỉ định khác, thường dùng liều 500 ml truyền liên tục.
Liều tối đa : 1,5 g dextran/kg cân nặng/ngày, tốc độ truyền : 40-80 giot/phút tức là 120-240 ml/giờ.
Trẻ em : liều tối đa 15 ml/kg cân nặng/ngày.
Cách dùng :
Trong trường hơp đặc biệt cần truyền nhanh dưới áp lực bên ngoài có thể là cần thiết cho các tình huống cấp cứu, trước khi bắt đầu truyền, phải đuổi hết không khí ra khỏi chai có khoảng không gian chứa khí bên trong, vì nếu không sẽ có nguy cơ gây tắc mạch do bot khí trong quá trình truyền.
Không đươc sử dụng nếu thấy dung dịch không trong suốt hoặc chai hoặc nắp chai có dấu hiệu bị hư hại.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đươc truyền dung dịch keo thay thế thể tích vì các phản ứng phụ có thể xảy ra.
- Trong trường hơp thiếu fibrinigen máu thì nên truyền máu.
- Nên tôn trong triệt để liều tối đa khuyến cáo 1,5 g dextran/kg thể trong/ngày để tránh xảy ra rối loạn cơ chế đông máu.
- Tỷ lệ thể tích huyết cầu hematocrit thấp hơn 30% cần phải truyền máu hoặc truyền hồng cầu.
- Bổ sung các chất điện giải nếu cần.
- Dịch truyền Onkovertin 40 và 70 có tính thẩm thấu keo cao, không thích hơp để thay thế huyết dịch nguyên gốc vì nguy cơ gây thiểu niệu tạm thời. Với những người bệnh bị mất nước, điều đầu tiên là phải bù đắp lương dịch ngoại bào bị thiếu hụt bằng các dung dịch á tinh như Ringer’s Lactate hoặc các dung dịch carbohydrat.
- Các dịch truyền dextran làm sai lệch kết quả xét nghiệm đường huyết bằng phương pháp Hagedorn-Jensen, Crecelius-Seifert và Hultman (phương pháp o-toluidin).
- Đối với việc xác định đường niệu, tất cả các phương pháp xét nghiệm lâm sàng thông thường đều có thể sử dụng đươc, ngoại trừ phương pháp đo độ phân cực và phương pháp xét nghiệm theo Nylander.
- Nếu các xét nghiệm về nhóm máu hoặc tính tương hơp huyết thanh (thử nghiệm chéo) cần phải đươc thực hiện ở những người bệnh đã hoặc đang đươc truyền các dung dịch keo thay thế thể tích vào thời điểm các xét nghiệm đang đươc tiến hành, thì phải thông báo cho xét nghiệm viên biết (W. Kox, H. Bush and R. Kiehl, Infusionstherapie 5:337-338 [1978]).
- Để truyền các dung dịch dextran nên sử dụng các bộ dây truyền dịch thích hơp có màng loc dung dịch với kích thước lỗ loc là 15 micron.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Cấm dùng các dung dịch dextran trong khi đang mang thai và trong phẫu thuật sản khoa chẳng hạn như mổ đẻ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên thêm các thuốc sau đây vào các dung dịch dextran vì sẽ xảy ra các phản ứng tương k như phân hủy hóa hoc, hấp thụ và tạo phức :
- Acid aminocaproic.
- Ampicillin.
- Acid ascorbic.
- Clorpromazin.
- Clortetracyclin.
- Các barbiturat hòa tan.
- Phytomenadion.
- Promethazin.
- Streptokinase.
Việc phối hơp dextran với clortetracyclin hydroclorid sẽ gây ra các phản ứng tương k chẳng hạn như bị đục hoặc kết tủa.
Tác dụng gây độc đối với thận của các aminoglycosid có thể tăng lên khi dùng phối hơp với dextran. Vì vậy khi phải điều trị kéo dài nên tránh dùng đồng thời cả hai loại thuốc này.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tất cả các dung dịch keo thiên nhiên và tổng hơp dùng để thay thế thể tích có bán trên thị trường đều có thể gây ra các phản ứng phản vệ hay thể phản vệ với tần số và mức độ nghiêm trong khác nhau. Cơ chế bệnh lý của các phản ứng này sau khi truyền dextran chưa đươc giải thích cặn kẽ.
Với người bệnh bị tác dụng phụ nặng, mức kháng thể kháng dextran tăng cao đến mức có thể chuẩn độ đươc.
Hướng dẫn cách phòng chống và điều trị các tác dụng phụ :
- Cần nắm rõ về tính chất và mức độ nghiêm trong có thể có của các tác dụng phụ.
- Theo dõi chặt chẽ người bệnh trong thời gian truyền thuốc và đặc biệt là trong khi đang truyền 20-30 ml đầu của dung dịch tiêm truyền này.
- Phải chuẩn bị sẵn sàng dụng cụ và thuốc men để hồi sức cấp cứu.
Dấu hiệu lâm sàng và mức độ nghiêm trong Điều trị
I. Các phản ứng ngoài da Ngừng truyền dịch Các thuốc kháng histamin
II. Tim mạch nhanh, tụt huyết áp, buồn nôn, nôn mửa Các thuốc kháng histamin + các corticosteroid
III. Sốc, co thắt phế quản, co thắt tử cung Phát tín hiệu báo động Hồi sức
Ổn định tư thế
Hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim
1. Adrenalin 0,05-0,1 mg tiêm TM
2. Các corticosteroid, ví dụ prednisolon 250-1000 mg tiêm TM
3. Truyền dịch, ví dụ albumin 5%
IV. Ngừng hô hấp và tuần hoàn
Các dấu hiệu lâm sàng và liệu pháp cấp cứu các phản ứng phản vệ hay thể phản vệ sau khi dùng các dung dịch keo thay thế thể tích.(Theo nguyên tắc chung, đầu tiên phải dùng adrenalin để kiềm chế các phản ứng phản vệ hay thể phản vệ, vì sau 5-10 phút các corticosteroid mới phát huy tác dụng).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Bệnh tim mất bù
- Phù phổi.
- Chảy máu não.
- Thiểu niệu hay vô niệu.
- Tạng bệnh ưa chảy máu.
- Thiếu hụt dịch ngoại bào.
- Đã biết rõ là mẫn cảm với dextran.

Leave a Reply