Omez

HÃNG SẢN XUẤT: Dr. Reddy’s Laborato
NHÓM THUỐC: Ưc chế bơm Proton
THÀNH PHẦN: viên nang 20 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Omeprazole 20 mg
DƯỢC LƯC
Omez có thành phần là omeprazole là một chất ức chế bơm proton dạ dày. Omeprazole là dẫn xuất thay thế của benzimidazole, tác động trên giai đoạn cuối của sự tiết acid dạ dày và vì vậy kiểm soát đươc sự tăng tiết acid tại dạ dày do bất kỳ nguồn gốc kích thích nào. Thuốc ức chế đáng kể sự tiết acid căn bản hay do kích thích tại dạ dày thông qua việc ức chế có chon loc bơm proton của tế bào viền. Vì vậy nó là một thuốc kháng tiết hiệu quả và có khả năng làm lành nhanh chóng các vết loét do viêm dạ dày hay do thực quản trào ngươc, nó cũng giúp làm giảm tiết acid cho những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison.
Thuốc không ảnh hưởng trên sự tiết pepsin hoặc quá trình vận chuyển thức ăn tại dạ dày, và làm lành vết loét nhanh hơn đáng kể so với các thuốc kháng histamin H2.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự hấp thu tùy thuộc vào phác đồ điều trị và liều dùng. Thuốc đươc hấp thu nhanh. Khả dụng sinh hoc của thuốc tăng lên khi dùng liều cao và điều trị kéo dài. Thuốc gắn kết 95-96% với protein huyết tương, chuyển hóa nhanh chóng và hoàn toàn tại gan. 80% liều uống vào đươc đào thải qua đường tiểu. Suy gan làm tăng độ khả dụng sinh hoc của thuốc và thức ăn làm chậm lại quá trình hấp thu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Loét dạ dày, tá tràng, viêm loét thực quản hoặc viêm thực quản trào ngươc, hội chứng Zollinger-Ellison, loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid.
CÁCH DÙNG: Loét dạ dày : 20 mg mỗi ngày một lần, dùng trong 8 tuần. Trong các trường hơp nặng có thể tăng liều đến 40 mg mỗi ngày một lần.
Viêm thực quản trào ngươc : 20 mg mỗi ngày một lần, dùng trong 4 tuần. Đối với những trường hơp đáp ứng kém có thể dùng 40 mg mỗi ngày một lần.
Loét tá tràng : 20 mg mỗi ngày một lần, dùng trong 4 tuần.
Hội chứng Zollinger-Ellison : 60 mg mỗi ngày một lần.
Liều duy trì : 20 – 120 mg tùy theo đáp ứng. Dùng liều trên 80 mg nên chia ra làm 2 lần.
BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không dùng cho những trường hơp loét ác tính. Nên thận trong khi dùng thuốc lâu dài. Không nên dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin, warfarin và digoxin. Làm giảm hấp thu sắt, ampicillin và ketoconazole. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh hoc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nhìn chung thuốc đươc dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng phụ đều nhẹ. Các biến chứng cũng không xuất hiện nhiều hơn trên bệnh nhân lớn tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhạy cảm với omeprazole.

Leave a Reply