Olfen 100 Mg Depocap

HÃNG SẢN XUẤT: Mepha
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nang giải phóng hoạt chất chậm 100 mg : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Diclofénac muối Na 100 mg
DƯỢC LƯC
Olfen có hoạt chất là diclofénac thuộc nhóm kháng viêm không stéroide có đặc tính chống thấp khớp, kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Diclofénac có tác động ức chế sinh tổng hơp prostaglandine và ngăn cản sự kết tập tiểu cầu. Prostaglandine tham gia vào quá trình tạo viêm, đau và sốt. Đặc tính kháng viêm và giảm đau đươc thể hiện trên lâm sàng trong các bệnh thấp khớp qua việc cải thiện nhanh các rối loạn, như đau lúc nghỉ, đau lúc vận động, cứng khớp vào buổi sáng, sưng khớp, đồng thời cải thiện các chức năng. Trường hơp viêm sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, Olfen làm giảm đau nhanh và giảm sưng có nguồn gốc viêm và phù do chấn thương.
Viên Depocaps thích hơp cho bệnh nhân mà tình huống lâm sàng cần chỉ định liều hàng ngày 100 mg. Dạng thuốc này phóng thích hoạt chất từ từ, đảm bảo tác dụng của thuốc đươc liên tục và kéo dài. Liều 1 viên mỗi ngày giúp đơn giản hóa việc dùng thuốc, đặc biệt khi cần điều trị lâu dài.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Sau khi uống thuốc, diclofénac đươc hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi qua bao tử vào đến ruột.
Diclofénac đươc giải phóng từ viên Depocaps đươc hấp thu hoàn toàn. Do giải phóng hoạt chất chậm, nồng độ tối đa đạt đươc trong huyết tương thấp hơn so với dạng viên thường, tuy nhiên nồng độ này lại ổn định trong nhiều giờ. Thuốc đươc hấp thu chậm hơn khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn so với uống lúc đói. Tuy nhiên, lương hoạt chất hấp thu không bị ảnh hưởng. Nồng độ trung bình trong huyết tương sau khi uống viên Depocaps 100 mg là 0,43 mg/ml (1,35 mmol/l) đạt đươc sau khoảng 3,5 giờ.
Phân phối :
Lương kết hơp với protéine huyết tương là 99%.
Nồng độ trị liệu trong huyết tương từ 0,7 đến 2 mg/ml.
Dươc động hoc của thuốc không thay đổi theo tuổi tác của bệnh nhân.
Diclofénac phân tán trong hoạt dịch. Nồng độ tối đa tại đây thu đươc từ 2 đến 4 giờ sau khi đạt đươc nồng độ tối đa trong huyết tương. Thời gian bán hủy trong hoạt dịch từ 3 đến 6 giờ. Do đó mà từ 4 đến 6 giờ sau khi uống thuốc, nồng độ của hoạt chất cao hơn nồng độ trong huyết tương và duy trì tại đây trong hơn 12 giờ sau khi uống thuốc.
Chuyển hóa :
Diclofénac qua gan ; sau khi uống chỉ 60% liều vào đươc tuần hoàn máu dưới dạng không đổi. Phần lớn là các dẫn xuất hydroxy-glucuronium liên hơp và sulfonium liên hơp không có hoạt tính.
Phân nửa liều hoạt chất đươc chuyển hóa khi qua gan, do đó mà sau khi uống hoặc đặt trực tràng, diện tích dưới đường cong thu đươc chỉ bằng phân nửa so với khi tiêm cùng liều.
Đào thải :
Hoạt chất đươc chuyển hóa chủ yếu ở gan. 20 đến 30% liều đươc đào thải dưới dạng chất chuyển hóa ở thận và 10 đến 20% đươc đào thải theo phân. Chỉ có 1% đươc đào thải theo nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Các bệnh viêm khớp và thoái hóa khớp và các bệnh thấp ngoài khớp (cơ bắp, khớp nối, bao hoạt dịch, gân, bao gân và cột sống) như viêm khớp dạng mãn tính, viêm khớp, chứng hư khớp, chứng thoái hóa đốt sống, bệnh Bechterew (viêm cứng đốt sống), chứng thấp mô phần mềm, viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân, viêm gân, chứng đau thắt lưng, đau thần kinh toa, chứng đau cổ và các dạng khác của viêm dây thần kinh và đau dây thần kinh.
Cơn cấp tính của bệnh thống phong (bệnh goutte).
Tình trạng đau do viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật chẳng hạn sau phẫu thuật răng, xương hàm và chỉnh hình.
Tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa chẳng hạn đau kinh nguyên phát, viêm bộ phận phụ.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn : liều khởi đầu hàng ngày từ 100 đến 150 mg. Trường hơp bệnh nhẹ và khi cần phải điều trị dài hạn, nên dùng liều từ 75 đến 100 mg mỗi ngày.
Thông thường, liều hàng ngày đươc chia làm 2 đến 3 lần (chẳng hạn 2 x 1 viên Lactab 50 mg mỗi ngày hoặc 1 x 1 viên Depocaps 100 mg mỗi ngày trong điều trị dài hạn).
Uống thuốc không nhai, với một ly nước.
Trường hơp đau kinh nguyên phát, liều hàng ngày đươc điều chỉnh ở từng bệnh nhân, thường từ 50 đến 100 mg, tối đa 200 mg/ngày. Nên bắt đầu điều trị ngay khi có triệu chứng và duy trì trong nhiều ngày tùy theo tiến triển của bệnh.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần chẩn đoán chính xác và theo dõi y khoa chặt chẽ ở những bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày-tá tràng, viêm loét kết tràng, bệnh Crohn cũng như bị tổn thương nặng ở gan.
Do prostaglandine có vai trò quan trong trong việc duy trì sự tưới máu ở thận, nên thận trong khi dùng Olfen khi có tổn thương ở tim và thận, ở bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc lơi tiểu hoặc vừa trải qua phẫu thuật quan trong.
Thận trong khi dùng thuốc cho bệnh nhân lớn tuổi do chứng xuất huyết tiêu hóa hoặc loét/thủng có thể xảy ra và gây hậu quả nặng ngay cả khi bệnh nhân không có tiền sử bệnh.
Một số hiếm trường hơp loét miệng nối hoặc xuất huyết tiêu hóa có liên quan đến thuốc, cần ngưng điều trị. Do tầm quan trong của prostaglandine trong việc duy trì sự tưới máu ở thận, nên đặc biệt thận trong ở những bệnh nhân bị giảm chức năng tim và thận, người lớn tuổi, bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc lơi tiểu và ở bệnh nhân bị thiếu dịch ngoại bào, bất kỳ do nguyên nhân gì, chẳng hạn trong thời gian phẫu thuật quan trong và hậu phẫu. Cũng với lý do thận trong, khi dùng Olfen trong những trường hơp trên, nên theo dõi chức năng thận.
Nên kê toa với liều tối thiểu có hiệu lực ở người lớn tuổi hay người nhẹ cân.
Cũng như các thuốc kháng viêm không stéroide khác, Olfen có thể làm tăng men gan. Do thận trong, nên theo dõi chức năng gan nếu dùng Olfen lâu ngày.
Ngưng điều trị bằng Olfen trường hơp các rối loạn chức năng gan vẫn dai dẳng hoặc xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của một bệnh gan hoặc các biểu hiện khác, chẳng hạn tăng bạch cầu ưa acide, phát ban ở da. Có thể bị viêm gan mà không có tiền triệu. Thận trong ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrine ở gan, do thuốc có thể phát động cơn đau.
Khi điều trị lâu ngày bằng Olfen, nên theo dõi chức năng gan, thận và kiểm tra công thức máu.
Cũng như với các thuốc kháng viêm không stéroide khác, các biểu hiện dị ứng, kể cả phản ứng phản vệ/giống phản vệ, có thể xảy ra ngay khi dùng Olfen lần đầu tiên.
Lưu ý người lái xe và sử dụng máy móc về nguy cơ bị chóng mặt khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI
Do thận trong, không dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Không dùng trong 3 tháng cuối của thai kỳ (do nguy cơ nhiễm độc tim, phổi và thận trên thai nhi, nguy cơ kéo dài thời gian máu chảy ở mẹ và ở con).
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên dùng Olfen khi cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời Olfen với các lithium hoặc digoxine sẽ làm tăng nồng độ lithium hay digoxine trong máu nhưng không có dấu hiệu quá liều.
Nhiều thuốc kháng viêm không stéroide có thể ức chế tác dụng lơi tiểu. Dùng đồng thời với thuốc lơi tiểu tiết kiệm kali có thể gây tăng kali huyết, do đó nên kiểm tra kali huyết.
Dùng đồng thời nhiều thuốc kháng viêm không stéroide hoặc glucocorticoide có thể dễ gây các tác dụng ngoại ý.
Các khảo sát lâm sàng cho thấy rằng Olfen không gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống đông máu. Do thận trong, khi dùng đồng thời Olfen với các thuốc chống đông máu, cũng nên làm các kiểm tra thường xuyên, cho đến khi thu đươc hiệu lực đông máu mong muốn. Cũng như các thuốc kháng viêm không stéroide khác, dùng diclofénac liều cao có thể gây ức chế ngắn hạn sự kết tập tiểu cầu.
Các khảo sát lâm sàng chứng tỏ rằng có thể dùng chung Olfen với thuốc uống hạ đường huyết mà không gây ảnh hưởng trên hiệu lực lâm sàng của các thuốc này. Nếu điều trị chung với méthotrexate, thuốc kháng viêm không stéroide phải đươc dùng trước hoặc sau 24 giờ, do có thể làm tăng nồng độ trong máu và độc tính của méthotrexate.
Tác dụng của thuốc kháng viêm không stéroide trên prostaglandine ở thận có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporine.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Đường tiêu hóa :
Đôi khi xảy ra : đau thương vị, rối loạn tiêu hóa như nôn, mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn ; viên Rectocaps có thể gây ngứa tai chỗ.
Hiếm khi xảy ra : xuất huyết tiêu hóa, thổ huyết, ỉa máu đen, loét miệng nối có hoặc không có xuất huyết hoặc thủng, tiêu chảy có máu.
Rất hiếm khi bị đau bụng dưới, chẳng hạn viêm kết tràng xuất huyết không chuyên biệt và làm nặng thêm bệnh viêm loét kết tràng hoặc bệnh Crohn, viêm miệng aptơ, viêm lơi, tổn thương thực quản, táo bón.
- Hệ thống thần kinh trung ương và giao cảm :
Đôi khi xảy ra : nhức đầu, đờ đẫn, chóng mặt.
Hiếm khi xảy ra : mệt mỏi.
Rất hiếm khi bị rối loạn cảm giác, kể cả dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, rối loạn thị giác, giảm thính lực, mất ngủ, khó chịu, vop bẻ, trầm cảm, lo âu, ác mộng, rối loạn vị giác.
- Trên da :
Đôi khi xảy ra : phát ban ở da.
Hiếm khi xảy ra : nổi mề đay.
Rất hiếm khi ngoại ban có bóng nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, rụng tóc, cảm quang, ban xuất huyết, kể cả ban xuất huyết do dị ứng.
- Trên thận :
Rất hiếm khi gây suy thận cấp tính, tiểu ra máu, protéine niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, hoại thư các nhú thận.
- Trên gan :
Đôi khi xảy ra : tăng aminotransférase trong huyết thanh (SGOT, SGPT).
Hiếm khi xảy ra : tổn thương gan, kể cả viêm gan có hay không có vàng da, có thể xảy ra đột ngột trong một vài trường hơp.
- Trên máu :
Rất hiếm khi bị giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu không tái tạo.
- Trên các cơ quan khác :
Hiếm khi xảy ra : phù nề, phản ứng quá mẫn, chẳng hạn hen phế quản, phản ứng phản vệ/giống phản vệ, kể cả hạ huyết áp.
Một vài trường hơp : đánh trống ngực, đau ngực, cao huyết áp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không nên dùng thường xuyên nếu có triệu chứng loét đường tiêu hóa, đang mang thai, đang cho con bú, nhạy cảm thuốc (chẳng hạn với cơn hen ác tính, phản ứng da, viêm mũi cấp tính) đối với acide acétylsalicylique hoặc các tác nhân kháng viêm không stéroide khác, rối loạn chức năng gan trầm trong hoặc rối loạn tạo máu.
Không dùng cho trẻ em dưới một tuổi.

Leave a Reply