Novalgine

HÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: viên nén : hộp 20 viên, ép vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Métamizole sodique (noramidopyrine mésilate sodique) 500 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc giảm đau, hạ sốt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự hấp thu thuốc xảy ra rất nhanh và hầu như hoàn toàn. Liên quan đến sản phẩm chuyển hóa đầu tiên, 4-méthylaminoantipyrine (4-MAA, chất chuyển hóa hoạt động) đươc thành lập trong ống tiêu hóa. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Đạt đươc nồng độ tối đa trong máu trong vòng 1-2 giờ.
Tất cả các sản phẩm chuyển hóa đều gắn vào protéine huyết tương. Tỉ lệ gắn của 4-MAA là 58%. Tình trạng gắn này không dẫn đến sự tương tác nào với thuốc như thuốc chống đông.
Noramidopyrine đươc chuyển hóa hoàn toàn : 90% của liều uống vào đươc tìm thấy trong nước tiểu và 6% đươc thải qua mật.
Thời gian bán hủy (4-MAA) là 2,7 giờ, chuyển sang 4,5 giờ ở người lớn tuổi.
Trong suy thận cấp độ thanh thải tổng cộng của 4-MAA giảm và có thể dẫn đến sự tích tụ của chất chuyển hóa hoạt tính nếu dùng thuốc nhiều lần.
Sản phẩm chuyển hóa của noramidopyrine đi qua sữa mẹ. Noramidopyrine và những sản phẩm chuyển hóa thải nhanh chóng bằng thẩm tách.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đau nhức nhiều cấp tính hay mạn tính như đau trong bệnh thấp, nhức đầu, nhức răng, đau do u bướu, đau sau chấn thương hay phẫu thuật.
Đau do co thắt cấp tính và mạn tính như đau co thắt vùng dạ dày-ruột, đường mật, thận và đường niệu dưới.
Để hạ cơn sốt cao không thuyên giảm với các biện pháp khác.
Chỉ sử dụng noramidopyrine nếu thực sự nó chứng tỏ có hiệu quả hơn so với thuốc giảm đau khác.
CÁCH DÙNG: Người lớn : 1-2 viên, 1-3 lần/ngày.
Không dùng dạng bào chế này cho trẻ em.
QUÁ LIỀU
Giới hạn điều trị đặc biệt rộng, liều lương hàng ngày 15 g đã từng đươc dùng ở bệnh viện.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Cẩn thận, vì thuốc này chứa noramidopyrine nên có thể gây ra chứng mất bạch cầu hạt hay sốc dẫn đến tử vong.
Mất bạch cầu hạt :
Điều kiện xuất hiện :
Tất cả các thuốc chứa noramidopyrine đều có thể gây ra chứng mất bạch cầu hạt. Đó là tai biến miễn dịch – dị ứng với chứng mất bạch cầu hạt hoàn toàn trong thời gian tối thiểu là một tuần.
Những tai biến này hiếm gặp nhưng vẫn gây tử vong trong hơn 10% trường hơp mặc dù có những kỹ thuật hồi sức huyết hoc hiện nay. Chứng mất bạch cầu hạt không liên quan đến liều lương và có thể xảy ra dù với liều rất thấp-thí dụ nửa viên. Không lường trước đươc các tai biến này.
Thận trong :
Ở người không có tiền căn bệnh về máu phải cân nhắc thật kỹ trước khi ghi toa. Thực vậy, hiện nay không có cách nào để phát hiện những người nhạy cảm ; mặt khác khi đang điều trị, không có cách nào tiên lương đươc chứng mất bạch cầu hạt vì nó có thể xuất hiện sau lần uống thuốc đầu tiên (thấy rõ) hay sau nhiều tuần điều trị hoặc khi dùng thuốc trở lại. Do đó, không thể dựa vào việc theo dõi công thức bạch cầu. Ngươc lại moi bệnh nhân dùng thuốc này phải biết là khi sốt xuất hiện và (hay) đau hong và (hay) lở miệng thì phải :
- ngưng thuốc ngay ;
- kiểm tra huyết đồ tức khắc.
Thực vậy, dùng thuốc tiếp tục sẽ làm tăng nguy cơ tử vong. Khi thấy chứng mất bạch cầu hạt phải chuyển ngay bệnh nhân vào bệnh viện.
Sốc :
Điều kiện xuất hiện :
Đó là phản ứng toàn thân, xảy ra chủ yếu ở những người đã có khuynh hướng từ trước.
Thận trong :
Phải hỏi bệnh nhân về tiền căn dị ứng với thuốc chứa pyrazole (xem Chống chỉ định).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trong đối với bệnh nhân suyễn và nhiễm trùng hô hấp mạn tính, bệnh nhân có tiền căn lên cơn suyễn khi dùng thuốc giảm đau hoặc không dung nạp thuốc giảm đau và bệnh nhân có nguy cơ cao không dung nạp thuốc giảm đau. Bệnh nhân suy hệ tạo máu.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai : mặc dù cho đến nay vẫn chưa có khảo sát dịch tễ hoc và dù không có trường hơp dị dạng nào đươc quy là do dùng noramidopyrine trong lúc mang thai, nhưng chống chỉ định dùng Novalgine trong thời kỳ mang thai.
Lúc nuôi con bú : chống chỉ định dùng vì noramidopyrine đi qua sữa mẹ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Tai biến huyết hoc :
Chứng mất bạch cầu hạt : xem Chống chỉ định, Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng.
Hiếm gặp thiếu máu hay giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Giống như tất cả các thuốc chứa pyrazole có thể có phản ứng dị ứng da kiểu mề đay hay phát ban dạng dát sần. Chúng hiếm khi nặng dưới dạng hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell và Stevens-Johnson).
- Một số trường hơp riêng lẻ bị suy thận cấp hay bệnh thận mô kẽ.
- Cơn suyễn xảy ra ở người đa nhạy cảm, đặc biệt không dung nạp aspirine.
- Nước tiểu acide có thể có màu đỏ : có thể do một sản phẩm chuyển hóa hiện diện với lương rất ít (3% của liều uống vào) : acide rubazonique.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Dị ứng hay không dung nạp thuốc chứa pyrazole (đặc biệt là noramidopyrine hay amidopyrine) và aspirine.
- Cấm dùng thuốc với bất kỳ liều lương nào ở người đã bị chứng mất bạch cầu hạt dù có phải do amidopyrine hoặc noramidopyrine hay không.
- Thiếu glucose-6 phosphate déshydrogénase (nguy cơ tán huyết).
- Rối loạn chuyển hóa porphyrine ở gan (nguy cơ kịch phát).
- Phụ nữ có thai : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Leave a Reply