Nise

NiseHÃNG SẢN XUẤT: Dr. Reddy’s Laborato
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nén 100 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Nimesulide 100 mg
DƯỢC LƯC
Nimesulide là một thuốc kháng viêm không có nhân steroid thuộc nhóm sulfonanilide. Tác động kháng viêm, hạ nhiệt, giảm đau của nimesulide đã đươc chứng minh qua các thí nghiệm lâm sàng. Khả năng kháng viêm của nimesulide bằng hoặc mạnh hơn indomethacin, diclofenac, piroxicam và ibuprofen qua các mô hình gây viêm chuẩn trên súc vật thí nghiệm như phù và viêm chân sau chuột cống gây ra bởi carrageen, gây ban đỏ bởi tia UV ở chuột lang và viêm khớp bởi chất bổ trơ ở chuột cống.
Nimesulide có khả năng làm giảm đau tương tự ibuprofen và yếu hơn indomethacin qua thử nghiệm gây đau bằng acid acetic ở chuột cống và bằng acid acetic và acetylcholine ở chuột nhắt.
Tác động hạ nhiệt của nimesulide mạnh hơn indomethacin, ibuprofen, aspirin và paracetamol trên chuột cống đươc gây sốt bằng men.
Cơ chế tác động :
Nimesulide là chất ức chế có chon loc sự tổng hơp prostaglandin nhưng hiệu quả điều trị của nó đươc tạo ra do nhiều cơ chế khác như ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF), yếu tố hoại tử khối u (TNF alpha), protinase và histamin, vv.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cho người tình nguyện khỏe mạnh uống nimesulide 50-200 mg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt 1,98-9,85 mg/l trong 1,22-3,17 giờ. Nimesulide đươc hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống. Dùng thuốc đồng thời với thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của nimesulide. Sự gắn kết với protein huyết tương cao (99%) và thể tích phân bố biểu kiến nằm trong khoảng 0,19-0,35 l/kg.
Nimesulide đươc chuyển hóa rộng rãi thành một vài chất chuyển hóa khác nhau và đươc đào thải chủ yếu trong nước tiểu (70%) và trong phân (20%).
Ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình [độ thanh thải creatinine là 1,8-4,8 l/giờ (30-80 ml/phút)], trẻ em và người lớn tuổi tình nguyện, thông số dươc động hoc của nimesulide không thay đổi đáng kể. Có sự tích lũy nhẹ 4-hydroxy nimesulide ở những bệnh nhân bị suy thận vừa. Tuy nhiên, không biết đươc ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này.
Ở trẻ em, so với người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, tmax và t 1/2 thì tương tự đối với dạng cốm hạt nhưng lại thấp hơn đối với dạng thuốc đặt hậu môn gơi ý cho sự hấp thu và đào thải nhanh hơn của dạng thuốc này ở trẻ em. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để kết luận thêm về vấn đề này.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Người lớn :
Nise (nimesulide) đươc chỉ định trong những trường hơp viêm đau khác nhau do viêm xương khớp, chấn thương sau mổ, chấn thương do chơi thể thao, các bệnh tai-mũi-hong, nhổ răng, viêm gân/viêm bao hoạt dịch, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm hong hầu và các bệnh phụ khoa.
Trẻ em :
Nise dịch treo (nimesulide) đươc chỉ định điều trị các triệu chứng viêm và sốt liên quan đến những nhiễm trùng đường hô hấp (có nguồn gốc vi khuẩn hoặc virus) và giảm đau do các nguyên nhân khác nhau ở trẻ em như đau sau phẫu thuật, đau do tổn thương cơ xương, đau do chấn thương nhẹ ở mô mềm, vv.
CÁCH DÙNG: Người lớn : liều uống thông thường của nimesulide ở người lớn là 100 mg / 2 lần / ngày.
Trẻ em : 4,5 mg/kg cân nặng, 2-3 lần / ngày.
BẢO QUẢN
Viên nén : Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Dịch treo : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: Chưa có tương tác thuốc quan trong nào trên lâm sàng can thiệp vào sự chuyển hóa thuốc đối với nimesulide.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nimesulide đươc dung nạp tốt. Các rối loạn tiêu hóa (đau thương vị, ơ nóng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa), các phản ứng trên da (nổi ban, ngứa ngáy) và các ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu) là các tác dụng ngoại ý thường đươc báo cáo nhiều nhất.
Mặc dù nimesulide cho thấy rất ít khả năng gây độc tính trên thận ở người tình nguyện khỏe mạnh, nên thận trong khi dùng nimesulide ở những bệnh nhân suy thận (đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi), suy tim xung huyết hay xơ gan, hay những bệnh nhân có suy kiệt nước hay muối (do những nhóm bệnh nhân này nhạy cảm hơn với các ảnh hưởng trên thận của các thuốc kháng viêm không steroid).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Loét dạ dày tiến triển.
- Suy gan từ vừa đến nặng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Leave a Reply