Nipenta

NipentaHÃNG SẢN XUẤT: Seoul Pharm – Korea
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nang 100 mg : hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Nimesulide 100 mg
DƯỢC LƯC
Kháng viêm không stéroide.
Nipenta là một kháng viêm không stéroide thuộc nhóm sulfonanilide.
- Tác động kháng viêm, giảm đau, hạ sốt.
- Tác động ức chế sự tổng hơp prostaglandine.
- Tác động chống ức sự kết tập tiểu cầu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
Sau khi uống 1 viên 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc sau 2 đến 3 giờ và có giá trị trong khoảng 4 mg/ml.
Dùng lặp lại nhiều lần không gây ra tình trạng tích tụ đáng kể Nipenta trong huyết tương.
Sinh khả dụng, tốc độ và cường độ hấp thu của thuốc không bị thức ăn làm thay đổi.
Phân phối :
Gắn kết đáng kể với protéine huyết tương : 99%.
Dùng đường uống, Nipenta qua đươc màng hoạt dịch và đạt nồng độ tối đa tại đây cao hơn nồng độ tối đa đạt đươc trong huyết tương sau khi uống thuốc từ 3 đến 12 giờ.
Chuyển hóa, bài tiết :
Nipenta đươc chuyển hóa hầu như hoàn toàn. Chất chuyển hóa chính ghi nhận đươc ở người là 4-hydroxynimésulide.
Thuốc đươc đào thải qua nước tiểu (50-71%), dưới dạng chất chuyển hóa đã đươc liên hơp hoặc tự do, và qua phân (21-29%), dưới dạng chất chuyển hóa tự do.
Thời gian bán hủy trong huyết tương của Nipenta là 2-5 giờ, và của chất chuyển hóa của nó (4-hydroxynimésulide) là 3-6 giờ.
Dươc động hoc trong những trường hơp đặc biệt :
- Người già : các thông số dươc động hoc không bị biến đổi.
- Suy thận vừa (thanh thải créatinine > 30 ml/phút) : hơi thay đổi so với người có chức năng thận bình thường.
- Suy gan : có nguy cơ gây tích tụ thuốc.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng trong bệnh thoái hóa khớp gây đau và cản trở vận động.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn (trên 16 tuổi).
Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Nên uống thuốc với nhiều nước, sau bữa ăn.
QUÁ LIỀU
Trường hơp có dấu hiệu quá liều, phải ngưng thuốc ngay, cho bệnh nhân nhập viện và dùng các biện pháp cấp cứu như rửa ruột, kiểm tra cân bằng nước và chất điện giải, điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Do có thể gây những biểu hiên nặng ở đường tiêu hóa, nhất là ở bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc chống đông, cần phải đặc biệt theo dõi sự xuất hiện của các triệu chứng ở đường tiêu hóa. Ngưng thuốc nếu có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.
- Không nên kê toa Nipenta trong các bệnh thấp khớp hay sau chấn thương nhẹ hoặc đã thuyên giảm.
Thận trong lúc dùng :
- Không cần phải giảm liều ở người già.
- Nipenta đươc dùng thận trong và có theo dõi ở người có tiền sử bị bệnh về tiêu hóa (bệnh dạ dày – ruột, có tiền sử bị loét, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hay bệnh về máu (rối loạn đông máu, rối loạn công thức máu).
- Lúc bắt đầu trị liệu, cần tăng cường theo dõi thể tích bài niệu và chức năng thận ở bệnh nhân bị suy tim, suy gan và suy thận mãn tính, bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc lơi tiểu, sau phẫu thuật có mất máu và nhất là ở người già.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Ở người, không có tác dụng gây dị tật nào đươc ghi nhận. Tuy nhiên còn phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ hoc để khẳng định điều này.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế prostaglandine đều có thể gây độc tính trên thận và tim phổi của bào thai (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và nếu dùng thuốc ở cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ kéo dài thời gian xuất huyết ở mẹ và trẻ. Do đó tuyệt đối chống chỉ định các thuốc kháng viêm không stéroide trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Lúc nuôi con bú :
Do chưa đươc nghiên cứu đầy đủ, không chỉ định Nipenta cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể cả các salicylate liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng tiêm và ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu, tấn công lên niêm mạc dạ dày – tá tràng. Nếu cần thiết phải phối hơp, cần theo dõi lâm sàng và sinh hoc nhất là thời gian máu chảy và chỉ số prothrombine.
- Lithium : tăng lithium huyết có thể đến các giá trị gây độc tính do làm giảm bài tiết lithium ở thận. Nếu cần thiết phải phối hơp, nên tăng cường theo dõi lithium huyết và chỉnh liều của lithium trong thời gian phối hơp và sau khi ngưng dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
- Méthotrexate liều cao, ³ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận và cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc lơi tiểu : có thể gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước do giảm thanh loc thứ phát ở tiểu cầu với giảm tổng hơp prostaglandine ở thận. Bù nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị.
- Méthotrexate liều thấp, < 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận và cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương. Nên kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu phối hơp. Tăng cường theo dõi trong trường hơp bệnh nhân bị suy thận ngay cả nhẹ, cũng như ở người già.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết. Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường xuyên hơn thời gian máu chảy.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Trên dạ dày – ruột : có thể xảy ra một số rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Một vài trường hơp ngoại lệ có thể gây loét, xuất hũết tiêu hóa, thường có liên quan đến việc dùng liều quá cao.
- Phản ứng quá mẫn :
- da : phát ban, ngứa.
- hô hấp : có thể gây hen phế quản ở một số người, nhất là những người có tiền căn dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.
- Trên thần kinh trung ương : nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ đã đươc ghi nhận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Dị ứng với Nipenta hay với các chất cùng nhóm : có thể gây hen phế quản ở một số người, nhất là những người có tiền căn dị ứng với aspirine.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Suy gan vừa hoặc nặng.
- Suy thận nặng.
- Trẻ em (dưới 16 tuổi).
- Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và cho con bú.

Leave a Reply