Nevramin

Nevramin vienHÃNG SẢN XUẤT: Takeda
NHÓM THUỐC: Bổ thần kinh
THÀNH PHẦN: viên nén : vỉ 10 viên, hộp 300 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Thiamine tetrahydrofurfuryl disulfide 54,58 mg
tương ứng : Fursultiamine 50 mg
Pyridoxine chlorhydrate 250 mg
Cyanocobalamine 250 mg
DƯỢC LƯC
Fursultiamine (TTFD) : là một dẫn xuất của thiamine, có những ưu điểm hơn thiamine chlorhydrate thông thường :
- Có ái lực cao với mô.
- Chuyển đổi nhanh sang dạng hoạt động của thiamine là cocarboxylase.
- Ngoài ra, hoạt chất này cũng có khả năng hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trong máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.
- Về mặt dươc lý hoc, TTFD còn có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh. Với thiamine, những tác động này không có hay rất yếu.
Pyridoxine chlorhydrate : tham gia vào quá trình biến dưỡng protéine và lipide, tăng hoạt các tế bào thần kinh bị tổn thương.
Cyanocobalamine hay hydroxocobalamine :
- Ngăn chặn và điều trị chứng thiếu máu.
- Tác dụng phục hồi rối loạn chức năng dây thần kinh.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Viên nén :
- Viêm đa dây thần kinh.
- Các chứng thiếu máu : thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh trùng.
CÁCH DÙNG: Thông thường 1 – 3 viên môêi ngày ngay sau các bữa ăn. Liêău dùng có thêơ điêău chỉnh tùy theo chỉ định của bác sỹ.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Một vài trường hơp có phản ứng miễn dịch, đôi khi trầm trong, thậm chí có thể gây tử vong, đã đươc ghi nhận sau khi tiêm chế phẩm có chứa cobalamine ; do đó, nên tránh dùng thuốc này ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, eczéma).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không đươc dùng thuốc khi đã có hiện tương không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
+ Lévodopa : Chống chỉ định phối hơp (do làm giảm tác động của lévodopa khi không đươc sử dụng kèm theo chất ức chế dopadécarboxylase ngoại biên).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phản ứng phản vệ : ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.
Có thể bị mụn trứng cá.
Nước tiểu có màu đỏ.
Nếu hạn hữu có bị sốc, việc trị liệu bao gồm : adrénaline, corticoide dạng tiêm, acide epsilon aminocaproique.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tiền sử nhạy cảm với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng ho).
Không dung nạp vitamine B1.
Bướu ác tính : do vitamine B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào.

Leave a Reply