Nevramin

HÃNG SẢN XUẤT: Takeda
NHÓM THUỐC: Bổ thần kinh
THÀNH PHẦN: thuốc tiêm : ống 2 ml, hộp 5 ống.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống
Thiamine tetrahydrofurfuryl disulfide 21,832 mg
tương ứng : Fursultiamine 20 mg
Pyridoxine chlorhydrate 20 mg
Hydroxocobalamine 1000 mg
Mepivacaine chlorhydrate (Carbocaine) 20 mg
DƯỢC LƯC
Fursultiamine (TTFD) : là một dẫn xuất của thiamine, có những ưu điểm hơn thiamine chlorhydrate thông thường :
- Có ái lực cao với mô.
- Chuyển đổi nhanh sang dạng hoạt động của thiamine là cocarboxylase.
- Ngoài ra, hoạt chất này cũng có khả năng hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trong máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.
- Về mặt dươc lý hoc, TTFD còn có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh. Với thiamine, những tác động này không có hay rất yếu.
Pyridoxine chlorhydrate : tham gia vào quá trình biến dưỡng protéine và lipide, tăng hoạt các tế bào thần kinh bị tổn thương.
Cyanocobalamine hay hydroxocobalamine :
- Ngăn chặn và điều trị chứng thiếu máu.
- Tác dụng phục hồi rối loạn chức năng dây thần kinh.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc tiêm :
- Viêm đa dây thần kinh, rối loạn chức năng dây thần kinh do biến chứng tiểu đường.
- Các chứng thiếu máu : thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh trùng, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do giải phẫu hay những chứng thiếu máu khác.
CÁCH DÙNG: Tiêm băĩp môêi ngày 1 ôâng trong 1 – 2 tuâăn. Có thêơ thay đôơi liêău sử dụng theo chỉ định của bác sỹ.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Một vài trường hơp có phản ứng miễn dịch, đôi khi trầm trong, thậm chí có thể gây tử vong, đã đươc ghi nhận sau khi tiêm chế phẩm có chứa cobalamine ; do đó, nên tránh dùng thuốc này ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, eczéma).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chỉ đươc dùng đường tiêm bắp.
Không đươc dùng thuốc khi đã có hiện tương không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.
Khi tiêm, cần cân nhắc những điều kiện sau để tránh những tác dụng không mong muốn lên mô và tế bào thần kinh :
- Không nên tiêm lặp đi lặp lại ở cùng một vị trí. Cần chú ý đặc biệt khi dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em.
- Tránh những vùng có dây thần kinh đi qua.
- Kim tiêm phải đươc rút ra ngay lập tức và phải đổi nơi tiêm khi cảm thấy đau nhức hay nhận thấy có máu chảy ngươc vào ống bơm tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
+ Lévodopa : Chống chỉ định phối hơp (do làm giảm tác động của lévodopa khi không đươc sử dụng kèm theo chất ức chế dopadécarboxylase ngoại biên).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phản ứng phản vệ : ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.
Có thể bị mụn trứng cá.
Nước tiểu có màu đỏ.
Nếu hạn hữu có bị sốc, việc trị liệu bao gồm : adrénaline, corticoide dạng tiêm, acide epsilon aminocaproique.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tiền sử nhạy cảm với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng ho).
Không dung nạp vitamine B1.
Bướu ác tính : do vitamine B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào.

Leave a Reply