Neopeptine

NeopeptineHÃNG SẢN XUẤT: Raptakos Brett
NHÓM THUỐC: Men (vi khuẩn) đường ruôt
THÀNH PHẦN: dung dịch uống : chai thủy tinh 15 ml + ống đếm giot.
THÀNH PHẦN
cho 1 ml
Alpha-amylase (từ vi khuẩn, 1 : 800) 20 mg
Papaine 10 mg
Tinh dầu Dill 2 mg
Tinh dầu Anise 2 mg
Tinh dầu Caraway 2 mg
DƯỢC LƯC
- Alpha-amylase là một men nội sinh có thể thủy phân tinh bột và các polysaccharide (hoạt tính amylotic) bằng cách tấn công vào mối nối alpha-1,4 glucosidic cho ra các dextrine, oligosaccharide và monosaccharide. Alpha-amylase dùng trong Neopeptine viên nang đươc lấy từ nguồn vi khuẩn Bacillus subtilis. Amylase của vi khuẩn cho đến nay có ưu điểm là bền hơn trong môi trường acide của dạ dày so với diastase (amylase) lấy từ động vật và vi nấm. Một ml Neopeptine giot có khả năng tiêu hóa 15 mg tinh bột chín. Mỗi viên nang Neopeptine tiêu hóa không dưới 80 g tinh bột chín.
- Papaine là men tiêu hóa đạm chế từ nhựa quả đu đủ chưa chín bao gồm papaine và chymopapaine có thể thủy phân amide và ester polypeptide cho ra peptide có trong lương phân tử thấp. Cả hai loại men trên đều bền trong môi trường acide và kiềm và giúp tiêu hóa nhanh thức ăn.
- Simethicone : là chất không thấm nước và có sức căng bề mặt rất thấp. Simethicone làm thay đổi sức căng bề mặt của các bot khí làm chúng nhập lại với nhau. Chất này đươc dùng điều trị đầy hơi. Siméthicone có tác dụng tại chỗ trong ống tiêu hóa mà không hấp thu và vì thế không có ảnh hưởng toàn thân.
- Các tinh dầu Dill, Anise và Caraway có tác dụng điều hòa nhu động cơ trơn tiêu hóa. Khi nhu động cơ trơn suy giảm, chúng kích thích nhờ đó tạo cảm giác đói hoặc gây trung tiện giúp chống đầy hơi trướng bụng khi thức ăn không tiêu lên men trong ruột. Khi cơ trơn tăng co thắt, chúng làm dịu, nhờ đó chống đươc nôn trớ, nôn mửa đặc biệt ở trẻ bú mẹ và trẻ em tuổi ăn dặm và giai đoạn cai sữa. Do tính chất của tinh dầu và nồng độ thuốc khá đậm đặc, tác dụng của thuốc rất nhanh và mạnh.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Không có tài liệu đối với các chế phẩm enzyme.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Giot : Trẻ nhỏ ăn không tiêu ; rối loạn tiêu hóa ; đầy hơi trướng bụng sau khi ăn hay bú ; tình trạng biếng ăn ở trẻ em và trẻ nhỏ ; oc sữa.
CÁCH DÙNG: Giot : Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi : 0,5 ml (khoảng 12 giot) mỗi ngày, uống 1 lần hay chia làm 2 lần, có thể pha vào sữa, thức ăn hoặc nhỏ trực tiếp vào miệng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Giot : không có.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có tương tác lâm sàng rõ rệt nào đươc ghi nhận. Tuy nhiên, các thuốc kháng acide như carbonate calci hay hydroxyde magnesium có thể vô hiệu hóa tác dụng của các enzyme.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng phụ thông thường nhất đươc báo cáo là về tiêu hóa. Do có papain, có thể gây tiêu chảy.
Đã có ghi nhận phản ứng dị ứng xảy ra ở công nhân hít phải bột alpha-amylase chiết từ vi nấm Aspergillus oryzae. Các phản ứng này không xảy ra đối với alpha-amylase từ vi khuẩn.
Đối với những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với trypsine, pancreatine hay pancrelipase có thể bị phản ứng dị ứng. Ở những bệnh nhân tăng cảm với thịt heo cần thận trong khi dùng thuốc chung với các sản phẩm từ thịt heo. Ngưng dùng thuốc nếu triệu chứng tăng cảm xuất hiện, tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trơ nếu cần thiết.
Kích ứng da và niêm mạc : không đươc làm dính bột thuốc ra tay vì có thể gây kích ứng da. Bụi bột mịn của thuốc có thể kích ứng niêm mạc mũi và niêm mạc hô hấp. Hít nhằm bột phân tán trong không khí có thể kích hoạt một cơn hen suyễn. Suyễn cũng có thể xuất hiện ở các bệnh nhân nhạy cảm với các nồng độ men pancreatine

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tăng cảm với đạm thịt heo hay các loại enzyme ; viêm tụy cấp, tình trạng nặng của các bệnh tụy tạng mạn tính.

Leave a Reply